Navelbine

Navelbine Tương tác

vinorelbine tartrate

Nhà sản xuất:

Pierre Fabre Medicament

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Tương tác
Tương tác chung cho tất cả thuốc độc tế bào
Chống chỉ định dùng đồng thời
(xem mục Chống chỉ định)
Vaccine ngừa bệnh sốt vàng: do tăng nguy cơ phản ứng nặng toàn thân liên quan với vaccine.
Không khuyến cáo dùng đồng thời (xem mục Cảnh báo và thận trọng)
Vaccine sống giảm độc lực (riêng vaccine ngừa bệnh sốt vàng: chống chỉ định): Nguy cơ phản ứng nặng toàn thân liên quan với vaccine, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này gia tăng ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch do bệnh lý kèm theo của họ. Vì vậy người ta khuyên dùng vaccine chứa mầm bệnh bị bất hoạt (kiểu vaccine ngừa bệnh bại liệt) nếu có dạng này.
Phenytoin (và, bằng cách ngoại suy, fosphenytoin): Không khuyên dùng do các thuốc độc tế bào làm nguy cơ tăng các cơn động kinh do giảm hấp thu phenytoin ở đường tiêu hóa. Mặt khác phenytoin hoặc fosphenytoin làm giảm hiệu quả các thuốc độc tế bào do gia tăng chuyển hóa ở gan.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời
Chất đối kháng vitamin K: Gia tăng nguy cơ huyết khối và xuất huyết trong bệnh lý khối u. Ngoài ra, có thể có tương tác thuốc giữa thuốc đối kháng vitamin K và hóa trị liệu. Cần theo dõi INR thường xuyên hơn.
Kháng sinh họ macrolide (clarithromycin, erythromycin, telithromycin): Làm gia tăng độc tính của thuốc chống phân bào, vì clarithromycin, erythromycin hay telithromycin làm giảm chuyển hóa thuốc chống phân bào ở gan. Cần theo dõi sát trên lâm sàng, xét nghiệm labo. Nếu có thể, nên đổi dùng một loại kháng sinh khác.
Cobicistat: Gia tăng độc tính thần kinh của thuốc chống phân bào vì cobicistat làm giảm chuyển hóa thuốc chống phân bào ở gan. Cần theo dõi sát trên lâm sàng. Nếu có thể, nên chỉnh liều thuốc chống phân bào.
Cần xem xét khi dùng đồng thời
Thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, everolimus, sirolimus, tacrolimus): Quá trình ức chế miễn dịch xảy ra quá mức làm tăng nguy cơ xảy ra các rối loạn tăng sinh lymphô.
Các tương tác thuốc đặc trưng của các vinca alkaloid
Không khuyến cáo dùng đồng thời (xem mục Cảnh báo và thận trọng)
Itraconazole, posaconazole, ketoconazole: Tăng độc tính thần kinh của các vinca-alkaloid do giảm chuyển hóa ở gan do itraconazole, ketoconazole, posaconazole.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời
Thuốc ức chế protease: Gia tăng độc tính của thuốc chống phân bào do giảm chuyển hóa ở gan do thuốc ức chế protease. Theo dõi sát trên lâm sàng và có thể chỉnh liều thuốc chống phân bào.
Cần xem xét khi dùng đồng thời
- Mitomycin C: Tăng nguy cơ độc trên phổi của mitomycin và của vinca alkaloid (xem mục Tác dụng không mong muốn).
- Do vinca alkaloid được biết là cơ chất cho glycoprotein P, nên tuy không có các nghiên cứu chuyên biệt, chúng ta cũng cần thận trọng khi phối hợp Navelbine với các thuốc điều hòa mạnh chất vận chuyển qua màng này.
Các tương tác thuốc đặc trưng của vinorelbine
Vinorelbine chủ yếu được chuyển hóa qua hệ thống men CYP3A4. Vì vậy kết hợp thuốc điều trị ung thư gồm vinorelbine với các thuốc ức chế các đồng phân của hệ thống men CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ vinorelbine trong máu. Phối hợp thuốc gồm các chất gây cảm ứng mạnh các đồng phân của men này có thể làm giảm nồng độ của vinorelbine (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Kết hợp điều trị gồm Navelbine và các thuốc khác loại gây độc trên tủy xương có thể khiến tác dụng phụ ức chế tủy nặng hơn.
Không có sự tương tác qua lại về dược động học khi phối hợp hóa trị gồm vinorelbine và cisplatin trong suốt nhiều chu kỳ hóa trị. Tuy nhiên tần suất xảy ra giảm bạch cầu hạt liên quan với Navelbine xảy ra cao hơn khi sử dụng kết hợp Navelbine và cisplatin, so với khi dùng Navelbine đơn chất.
Không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng nào được quan sát thấy khi kết hợp Navelbine với các thuốc hóa trị liệu khác (paclitaxel, docetaxel, capecitabine và cyclophosphamide uống).
Thuốc chống nôn như thuốc đối kháng 5HT3 (ví dụ như ondansetron, granisetron) không làm thay đổi dược động học của viên nang mềm Navelbine (xem phần Cảnh báo và thận trọng).
Thực phẩm không thay đổi dược động học của vinorelbine.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in