Navelbine

Navelbine Dược lực học

vinorelbine tartrate

Nhà sản xuất:

Pierre Fabre Medicament

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư độc tế bào thuộc họ vinca alkaloid.
Mã ATC: L01CA04 (L – Các thuốc chống ung thư và điều tiết miễn dịch).
Navelbine là thuốc chống ung thư loại vinca alkaloid, nhưng không giống các vinca alkaloid khác, thành phần catharantin của vinorelbine được biến đổi về mặt cấu trúc. Ở mức độ phân tử, vinorelbine tác động lên sự cân bằng động của tubulin trong phức bộ vi ống của tế bào. Vinorelbine ức chế sự polymer hóa của tubulin và liên kết chọn lọc ưu tiên với các vi ống phân bào. Chỉ ở liều cao vinorelbine mới tác động lên vi ống trong sợi trục của các tế bào thần kinh. Navelbine gây khởi phát sự xoắn của tubulin ít hơn tác động này của vincristin.
Navelbine ngăn chặn phân bào ở giai đoạn G2/M, làm tế bào chết ở giai đoạn gian kỳ hoặc ở lần phân bào tiếp theo.
Ở bệnh nhân trẻ em, độ an toàn và hiệu quả của Navelbine chưa được xác định. Các dữ liệu lâm sàng từ 2 nghiên cứu pha II không chia nhóm sử dụng Navelbine tiêm tĩnh mạch, với cỡ mẫu 33 và 46 bệnh nhi bị bướu đặc tái phát (bao gồm sarcôm cơ vân, các loại sarcôm phần mềm khác, sarcôm Ewing, sarcôm mỡ, sarcôm bao hoạt dịch, sarcôm sợi, ung thư hệ thần kinh trung ương, sarcôm xương, bướu nguyên bào thần kinh. Liều sử dụng của vinorelbine trong các nghiên cứu này là 30-33,75 mg/m2, dùng ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ 21 ngày, hay 1 lần mỗi tuần trong 6-8 tuần. Kết quả cho thấy không có hiệu quả lâm sàng nào có ý nghĩa. Dữ liệu về độc tính của thuốc trên bệnh nhi tương tự các độc tính gặp ở người lớn (xem mục Liều lượng và Cách dùng).
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in