Neni 800

Neni 800

piracetam

Nhà sản xuất:

DHG Pharma
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Piracetam 800mg.
Dược lực học
Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, có tác dụng cải thiện khả năng học tập và trí nhớ do tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.
Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam còn làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho glucose chuyển hóa thành pentose và duy trì sự tổng hợp năng lượng ở não.
Ngoài ra, piracetam còn làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
Dược động học
Sau khi uống, piracetam được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ tối đa đạt được trong huyết tương sau 30 phút và từ 2 đến 8 giờ trong dịch não tủy. Sự hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.
Thời gian bán hủy từ 4-5 giờ trong máu và từ 6-8 giờ trong dịch não tủy. Thời gian bán hủy lâu hơn ở người suy thận. Piracetam được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị triệu chứng chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng.
Cải thiện một số triệu chứng ở người lớn tuổi như: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ.
Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
Điều trị nghiện rượu.
Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
Hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Piracetam dùng theo đường uống.
Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Quá liều
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Chống chỉ định
Suy gan, suy thận nặng. Người mắc bệnh Huntington.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Không nên dùng piracetam cho những đối tượng này.
Tương tác
Piracetam tương tác với thuốc kích thích thần kinh trung ương, hóc môn tuyến giáp, warfarin.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: Toàn thân: Mệt mỏi. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng. Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp: Toàn thân: Chóng mặt. Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
Thận trọng lúc dùng
Người bị suy thận, người cao tuổi.
Lái xe và vận hành máy móc: Không có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
Phân loại ATC
N06BX03 - piracetam ; Belongs to the class of other psychostimulants and nootropics.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén dài bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in