Ofev

Ofev

nintedanib

Nhà sản xuất:

Boehringer Ingelheim
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Nintedanib.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị xơ hóa phổi tự phát (IPF) và làm giảm tiến triển bệnh. Kết hợp docetaxel điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tại chỗ tiến triển, di căn hoặc NSCLC tái phát là ung thư biểu mô tuyến theo mô học sau khi đã điều trị bước một bằng hóa trị.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
IPF: 150 mg x 2 lần/ngày (suy gan nhẹ: 100 mg x 2 lần/ngày), cách khoảng 12 giờ. Tối đa: 300 mg/ngày. Kiểm soát tác dụng phụ, có thể giảm liều và ngưng tạm thời. Khi phản ứng bất lợi hồi phục đến mức độ cho phép hoặc AST/ALT tăng >3xULN đã trở về giới hạn ban đầu, có thể điều trị lại với liều bình thường hoặc liều giảm (100 mg x 2 lần/ngày). Nếu không dung nạp với liều 100 mg x 2 lần/ngày: ngừng điều trị. NSCLC: 200 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ, vào ngày 2-21 của chu kỳ điều trị chuẩn 21 ngày với docetaxel (không dùng cùng ngày với docetaxel; tham khảo thông tin sản phẩm docetaxel về liều lượng và cách dùng docetaxel). Tối đa: 400 mg/ngày. Tiêu chảy tương đương độ 2 hơn 7 ngày liên tiếp hoặc ≥ độ 3, mặc dù điều trị chống tiêu chảy; buồn nôn ≥ độ 3 mặc dù điều trị chống nôn và/hoặc nôn ≥ độ 2; phản ứng bất lợi khác liên quan/không liên quan đến huyết học ≥độ 3; AST và/hoặc ALT >2,5xULN + bilirubin toàn phần ≥1,5xULN hoặc AST và/hoặc ALT >5xULN: ngừng thuốc và khi phản ứng bất lợi hồi phục về độ 1/mức ban đầu hoặc transaminase ≤2,5xULN + bilirubin về mức bình thường, giảm liều còn 150 mg x 2 lần/ngày, xem xét giảm tiếp còn 100 mg x 2 lần/ngày nếu cần. AST và/hoặc ALT >3xULN + bilirubin toàn phần ≥2xULN + ALKP <2xULN: chấm dứt điều trị vĩnh viễn trừ khi do nguyên nhân khác.
Cách dùng
Dùng cùng với thức ăn. Nuốt nguyên viên với nước, không nên nhai/nghiền nát viên. Nếu quên một liều thì nên tiếp tục dùng liều đề nghị vào thời điểm uống thuốc kế tiếp, không nên cho bệnh nhân uống liều bổ sung.
Chống chỉ định
Đã biết mẫn cảm với thành phần thuốc, với lạc/đậu nành. Thai kỳ.
Thận trọng
Ngừng sử dụng nếu tiêu chảy hoặc buồn nôn/nôn nặng, dai dẳng dù đã điều trị hỗ trợ; thiếu máu cơ tim cục bộ cấp; thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch đe dọa tính mạng; thủng đường tiêu hóa. Suy gan trung bình-nặng: không khuyến cáo; nhẹ: tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ. Bệnh nhân có khuynh hướng dễ chảy máu do di truyền hoặc đang dùng liều đầy đủ thuốc chống đông máu; chảy máu phổi gần đây, có khối u ở trung tâm với bằng chứng trên X quang của xâm lấn tại chỗ các mạch máu lớn hoặc khối u tạo hang/hoại tử, di căn não tiến triển (không khuyến cáo); có nguy cơ cao hơn về tim mạch bao gồm bệnh mạch vành đã biết. Có thể tăng nguy cơ biến cố thuyên tắc huyết khối hoặc thủng đường tiêu hóa (chỉ bắt đầu dùng ít nhất 4 tuần sau phẫu thuật lớn). Suy thận nặng ClCr <30 mL/phút, trẻ em: chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả. Tránh thai trong và ít nhất 3 tháng sau khi dùng. Ngừng cho con bú trong khi điều trị. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
Trong điều trị IPF: Rất phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng; tăng men gan. Phổ biến: Giảm ngon miệng, giảm cân; xuất huyết; nôn; tăng ALT/AST/GGT. Trong điều trị NSCLC: Rất phổ biến: Giảm bạch cầu trung tính; giảm ngon miệng, mất cân bằng điện giải; rối loạn thần kinh ngoại vi; xuất huyết; tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, viêm miệng; tăng ALT/AST, tăng alkaline phosphatase máu; viêm niêm mạc, nổi mẩn da. Phổ biến: Sốt giảm bạch cầu trung tính, áp-xe, nhiễm trùng huyết; giảm tiểu cầu; mất nước, giảm cân; thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, tăng HA; tăng bilirubin máu, tăng GGT.
Tương tác
Chất ức chế mạnh P-gp (như ketoconazol, erythromycin): có thể tăng nồng độ nintedanib. Chất cảm ứng mạnh P-gp (như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, thảo dược St. John): có thể giảm nồng độ nintedanib.
Phân loại ATC
L01EX09 - nintedanib ; Belongs to the class of other protein kinase inhibitors. Used in the treatment of cancer.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Ofev Viên nang mềm 100 mg
Trình bày/Đóng gói
6 × 10's
Dạng bào chế
Ofev Viên nang mềm 150 mg
Trình bày/Đóng gói
6 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in