Panangin

Panangin

Nhà sản xuất:

Gedeon Richter
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Magnesi aspartat anhydrat 140 mg (dưới dạng magnesi aspartat.4 H2O 175 mg) tương đương 11,8 mg Mg++, kali aspartat anhydrat 158 mg (dưới dạng kali aspartat.½H2O 166,3 mg) tương đương 36,2 mg K+.
Mỗi ống: Magnesi aspartat anhydrat 400 mg (dưới dạng magnesi aspartat.4 H2O) tương đương 33,7 mg Mg++, kali aspartat anhydrat 452 mg (dưới dạng kali aspartat.½ H2O) tương đương 103,3 mg K+.
Mô tả
Dạng viên: Viên nén bao phim, màu trắng nhờ, hơi bóng, không mùi, hình tròn, mặt lồi, bề mặt viên hơi nhám.
Dạng tiêm truyền: Dung dịch vô khuẩn, trong suốt, không màu hoặc hơi có ánh xanh lá nhạt, không chứa hạt.
Dược lực học
Nhóm dược lý điều trị: Hỗn hợp khoáng chất bổ sung. Mã ATC: A12 BA30
Các hoạt chất trong Panangin có vai trò quan trọng trong nhiều chu trình chuyển hóa và trong chức năng của hệ tim mạch, cơ và thần kinh.
Mg++ và K+ là những cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chức năng của nhiều enzym, trong hoạt động liên kết các đại phân tử với các yếu tố dưới tế bào và trong cơ chế phân tử của sự co thắt cơ. Tỷ lệ giữa nồng độ nội bào và nồng độ ngoại bào của các ion K+, Ca++, Na+, Mg++ có vai trò tác động lên tính co thắt của cơ tim. Aspartat là chất nội sinh, đóng vai trò một chất vận chuyển ion phù hợp: do có ái lực mạnh với tế bào và các muối aspartat ít phân ly nên các ion đi vào tế bào dưới dạng phức chất. Kali – magnesi aspartat cải thiện sự chuyển hóa của cơ tim.
Sự thiếu hụt kali và magnesi làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn xơ cứng mạch vành, loạn nhịp tim và bệnh cơ tim.
Dược động học
Magnesi
Lượng Mg++ toàn phần trung bình trong cơ thể là 24 g (1.000 mmol) ở người có trọng lượng 70 kg, trên 60% tồn tại trong xương, gần 40% trong cơ xương và các mô khác. Xấp xỉ 1% lượng Mg++ toàn phần của cơ thể tồn tại trong dịch ngoại bào, chủ yếu ở trong máu. Ở người trưởng thành bình thường, nồng độ magnesi huyết thanh trong phạm vi khoảng 0,70-1,10 mmol/L.
Lượng magnesi khuyến cáo cho chế độ ăn hàng ngày là 350 mg đối với nam và 280 mg đối với nữ. Nhu cầu magnesi tăng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Magnesi được hấp thu từ ống tiêu hóa bằng cơ chế vận chuyển tích cực.
Thận là cơ quan chủ yếu điều hòa cân bằng magnesi. 3-5% lượng magnesi ion hóa được thải trừ theo nước tiểu. Tăng thể tích nước tiểu (ví dụ: trong điều trị với thuốc lợi tiểu quai) sẽ dẫn đến tăng thải trừ Mg++ ion hóa. Sự hấp thu magnesi ở ruột non giảm sẽ gây hạ magnesi máu dẫn đến giảm thải trừ (< 0,5 mmol/ngày).
Kali
Lượng K+ toàn phần trung bình trong cơ thể là 140 g (3.570 mmol) ở người có trọng lượng 70 kg. Lượng K+ toàn phần ở phụ nữ thấp hơn một chút và giảm nhẹ khi tuổi cao. 2% lượng K+ toàn phần của cơ thể tồn tại bên ngoài tế bào, 98% còn lại ở trong tế bào.
Lượng kali tối ưu mà cơ thể nhận vào hàng ngày là 3-4 g (75-100 mmol). Thận là con đường thải trừ chính của kali, với khoảng 90% lượng kali thải trừ qua thận hàng ngày. 10% còn lại được thải trừ qua đường tiêu hóa. Do đó, về lâu dài thận chịu trách nhiệm duy trì cân bằng nội môi của kali cũng như duy trì nồng độ kali huyết thanh. Trong ngắn hạn, nồng độ kali huyết thanh có thể được điều hòa nhờ sự chuyển dịch kali giữa nội bào và ngoại bào.
Chỉ định/Công dụng
Dạng viên:
Bổ sung kali và magnesi trong:
- một số bệnh tim mạn tính như suy tim hoặc tình trạng sau nhồi máu cơ tim, với sự đồng ý của bác sĩ điều trị;
- một số tình trạng loạn nhịp tim (chủ yếu là loạn nhịp thất), với sự đồng ý của bác sĩ điều trị;
- các trường hợp không nạp đủ lượng ion hoặc mất điện giải, ví dụ khi sử dụng kéo dài các thuốc lợi tiểu làm mất kali như thuốc lợi tiểu thiazid (ví dụ: hydroclorothiazid, indapamid) hoặc thuốc lợi tiểu quai (ví dụ: furosemid).
Dạng tiêm truyền:
Chỉ dùng thuốc theo đường tĩnh mạch. Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền Panangin có chứa ion kali và magnesi, được dùng bổ trợ trong điều trị một số bệnh tim mạn tính (suy tim, tình trạng sau nhồi máu cơ tim) và loạn nhịp tim (chủ yếu là loạn nhịp thất). Thuốc cũng được dùng bổ trợ trong điều trị bằng digitalis.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Dạng viên:
Liều thông thường hàng ngày là 3 đến 6 viên mỗi ngày, chia 3 lần. Liều dùng hàng ngày có thể tăng lên đến 9 viên chia 3 lần.
Acid dịch vị có thể làm giảm hiệu lực của thuốc Panangin, vì thế nên uống thuốc nguyên viên, không nhai, và uống sau bữa ăn.
Dạng tiêm truyền:
Thuốc tiêm Panangin được dùng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch chậm.
Pha loãng 1-2 ống Panangin với 50-100 mL dung dịch glucose 5% (tối thiểu 50 mL dung dịch glucose cho mỗi ống), truyền dịch tĩnh mạch nhỏ giọt chậm.
Nếu cần, có thể lặp lại liều dùng sau mỗi 4-6 giờ. Panangin phù hợp với các điều trị kết hợp. Chưa biết tính tương kỵ của thuốc.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, suy thận cấp hoặc mạn tính, bệnh Addison (suy vỏ thượng thận), block nhĩ thất độ III, sốc tim (huyết áp dưới 90 mmHg).
Cảnh báo và thận trọng
Cần đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân bị các rối loạn có liên quan đến tình trạng tăng kali máu.
Khuyến cáo thường xuyên theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh.
Nếu truyền dịch nhanh có thể gặp đỏ bừng ở mặt.
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của Panangin ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác lập.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Panangin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Hiện không có dữ kiện về tác động nguy hại của Panangin đối với các tình trạng này.
Tương tác
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc với Panangin. Dựa trên y văn, kali và magnesi có thể gây tương tác với một số thuốc.
Các tetracyclin dạng uống, các muối sắt, và natri fluorid ức chế sự hấp thu của Panangin. Khoảng cách thời gian dùng thuốc giữa Panangin với các thuốc này nên để cách xa nhau ít nhất là 3 giờ.
Khi dùng đồng thời Panangin với các thuốc lợi tiểu giữ kali và/hoặc các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), thuốc chẹn beta, cyclosporin, heparin và thuốc chống viêm không steroid có thể dẫn đến tăng kali huyết.
Tác dụng không mong muốn
Dạng viên: Liều cao hơn có thể làm tăng số lần đại tiện.
Dạng tiêm truyền: Khi truyền dịch nhanh có thể gặp các triệu chứng tăng kali/magnesi huyết.
Quá liều
Việc dùng thuốc quá liều chưa được biết đến, ngay cả khi dùng thuốc với liều cao. Trong trường hợp quá liều, nồng độ kali và magnesi máu có thể tăng, có thể gây các triệu chứng (tiêu chảy, mệt mỏi toàn thân, dị cảm, nhịp tim chậm, liệt, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, ngủ lịm, hạ huyết áp, giảm phản xạ).
Trường hợp quá liều, khuyến cáo điều trị triệu chứng (dung dịch calci clorid tiêm tĩnh mạch (i.v.) 100 mg/phút, thẩm tách máu nếu cần).
Bảo quản
Điều kiện bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30oC.
Hạn dùng:
Dạng viên: 5 năm kể từ ngày sản xuất.
Dạng tiêm truyền: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Phân loại MIMS
Chất điện giải / Các loại thuốc tim mạch khác
Phân loại ATC
A12BA30 - potassium (different salts in combination) ; Belongs to the class of potassium-containing preparations. Used as dietary supplements.
B05BB - Solutions affecting the electrolyte balance ; Used in I.V. solutions.
Trình bày
Viên nén bao phim: hộp 1 lọ 50 viên được đóng gói trong lọ polypropylen, có nắp xoắn chống xáo trộn làm bằng polyethylen. 1 lọ thuốc được đóng gói trong một hộp carton.
Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền: hộp 5 ống x 10 mL.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in