Pantoloc

Pantoloc

pantoprazole

Nhà sản xuất:

Takeda GmbH

Nhà tiếp thị:

Takeda
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Pantoprazol.
Chỉ định/Công dụng
Thuốc tiêm (khi không dùng được đường uống): loét tá tràng, loét dạ dày; viêm thực quản trào ngược vừa-nặng; h/c Zollinger-Ellison và tăng bài tiết bệnh lý; loét dạ dày xuất huyết. Thuốc viên: viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày do Helicobacter pylori, loét tá tràng, loét dạ dày, h/c Zollinger-Ellison và tăng bài tiết bệnh lý, điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản, điều trị kiểm soát kéo dài và phòng ngừa cơn tái phát viêm thực quản trào ngược, ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng do NSAID trên bệnh nhân có nguy cơ loét mà vẫn phải tiếp tục điều trị NSAID.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Thuốc tiêm (ngay khi có thể, ngưng điều trị với dạng tiêm và thay bằng đường uống): loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược vừa-nặng: 40 mg/ngày; điều trị duy trì h/c Zollinger-Ellison và tăng bài tiết bệnh lý: bắt đầu 80 mg/ngày, sau đó tăng hoặc giảm liều theo yêu cầu điều trị thông qua xác định nồng độ acid gastric bài tiết, liều > 80mg/ngày có thể chia 2 lần, có thể tạm chỉnh lên 160mg/ngày song không nên kéo dài hơn thời gian cần thiết để cân bằng nồng độ acid dạ dày, nếu cần điều chỉnh nồng độ acid dạ dày cấp: bắt đầu 2x80 mg để kiểm soát việc giảm sản sinh acid trong khoảng cho phép (<10 mili đương lượng/giờ) trong vòng 1 giờ; xuất huyết đường tiêu hóa trên: tiêm tĩnh mạch chậm 80 mg, sau đó truyền tiếp 8 mg/giờ trong 72 giờ. Thuốc viên: người lớn và thiếu niên ≥ 12t.: viêm thực quản do trào ngược: 40 mg/ngày (có thể gấp đôi liều, nhất là khi không có đáp ứng với điều trị khác) trong 4-8 tuần, triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản: 20 mg/ngày trong 2-8 tuần (khi triệu chứng đã giảm, kiểm soát tái phát bằng 20 mg/ngày nếu cần), điều trị kiểm soát kéo dài và phòng ngừa cơn tái phát viêm thực quản trào ngược: 20 mg/ngày, tăng 40 mg/ngày nếu tái phát (khi đã kiểm soát được triệu chứng của cơn tái phát: giảm lại 20mg); người lớn: diệt Helicobacter pylori: [40mg pantoprazol + 1000mg amoxicillin + 500mg clarithromycin] x 2 lần/ngày hoặc [40mg pantoprazol + 500mg metronidazole + 500mg clarithromycin] x 2 lần/ngày hoặc [40mg pantoprazol + 1000mg amoxicillin + 500mg metronidazole] x 2 lần/ngày (uống viên Pantoloc thứ hai trước bữa tối một giờ) trong 7 ngày đến tối đa 2 tuần (để đảm bảo chữa lành vết loét, có thể kéo dài thời gian điều trị, cân nhắc liều khuyến cáo cho loét tá tràng và loét dạ dày), loét dạ dày/tá tràng: 40 mg/ngày (có thể gấp đôi liều, nhất là khi không có đáp ứng với điều trị khác) trong 4-8 tuần (loét dạ dày) hoặc 2-4 tuần (loét tá tràng), điều trị kiểm soát kéo dài h/c Zollinger-Ellison và tăng bài tiết bệnh lý: bắt đầu 80 mg/ngày sau đó tăng hoặc giảm liều theo yêu cầu điều trị bằng cách đo nồng độ acid dịch vị bài tiết để định hướng, liều > 80mg/ngày chia 2 lần, có thể tăng tạm thời trên 160mg/ngày song không điều trị kéo dài hơn thời gian cần thiết đủ để acid dạ dày được điều chỉnh, ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng do NSAID: 20 mg/ngày. Bệnh nhân suy gan nặng: không quá 20 mg/ngày, < 18t. (thuốc tiêm), < 12t. (thuốc viên): không khuyến cáo.
Cách dùng
Thuốc viên: uống nguyên viên (không nhai, nghiền hoặc tán nhỏ) với nước 1 giờ trước bữa ăn. Thuốc tiêm: sau khi pha loãng, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch.
Chống chỉ định
Thuốc tiêm: tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc hay với thuốc phối hợp, phối hợp atazanavir. Thuốc viên 40mg: tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc hay với nhóm benzimidazol, phối hợp thuốc khác để diệt Helicobacter pylori cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận mức độ trung bình-nặng, kết hợp atazanavir; 20mg: quá mẫn với thành phần thuốc hay với nhóm benzimidazol.
Thận trọng
Loại trừ loét ác tính trước khi điều trị với pantoprazol. Thuốc có thể gây tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa. Bệnh nhân suy gan nặng: ngưng điều trị nếu có dấu hiệu tăng men gan, mang thai: không nên dùng trừ khi thật sự cần, cho con bú: quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị dựa vào lợi ích đối với người mẹ. Lái xe, vận hành máy móc. Thuốc tiêm: nếu không thể tránh được việc kết hợp atazanavir: theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng, kết hợp tăng liều atazanavir đến 400mg với 100mg ritonavir và không được quá 20mg pantoprazol/ngày. Thuốc viên: (i) bệnh nhân bị giảm dự trữ của cơ thể hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vit B12 khi điều trị dài hạn h/c Zollinger-Ellison và tăng bài tiết bệnh lý hoặc nếu quan sát thấy các triệu chứng tương ứng trên lâm sàng, (ii) khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm: phải giám sát bệnh nhân thường xuyên; có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương cột sống, chủ yếu ở người lớn tuổi hoặc bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác, (iii) điều trị lâu dài hoặc dùng PPI với digoxin hoặc các thuốc có thể gây giảm magie huyết: đo nồng độ magie trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ trong quá trình điều trị, (iv) nếu xảy ra tổn thương, đặc biệt vùng da tiếp xúc ánh nắng mặt trời, và kèm đau khớp: cân nhắc ngừng sử dụng, (v) sau đợt điều trị trước đó với PPI, có thể tăng nguy cơ mắc lupus ban đỏ bán cấp trên da với PPI khác, (vi) dùng đồng thời NSAID có nguy cơ tăng các biến chứng đường tiêu hóa.
Phản ứng phụ
Viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm. Thuốc viên: tiêu chảy, nhức đầu.
Tương tác
Pantoprazol có thể làm giảm hấp thu các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc pH dạ dày (như ketoconazole, itraconazole, posaconazole, erlotinib), làm giảm đáng kể sinh khả dụng của atazanavir và thuốc điều trị HIV mà sự hấp thu phụ thuộc pH. Theo dõi mức độ tăng INR và thời gian prothrombin khi bắt đầu, kết thúc hoặc trong quá trình điều trị với phenprocoumon/warfarin cùng pantoprazol. Tạm ngưng sử dụng pantoprazol khi sử dụng liều cao methotrexate. Sucralfat làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của pantoprazol (dùng ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat). Thuốc ức chế CYP2C19 như fluvoxamid có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân của pantoprazol (cân nhắc giảm liều pantoprazol khi điều trị lâu dài với liều cao hoặc ở bệnh nhân suy gan). Tác nhân cảm ứng enzyme ảnh hưởng trên CYP2C19 và CYP3A4 như rifampicin và St John´s wort (Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của các PPI chuyển hóa qua các enzyme này.
Phân loại ATC
A02BC02 - pantoprazole ; Belongs to the class of proton pump inhibitors. Used in the treatment of peptic ulcer and gastro-oesophageal reflux disease (GERD).
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Pantoloc i.v. Bột đông khô pha dung dịch tiêm 40 mg
Trình bày/Đóng gói
40 mg x 1's
Dạng bào chế
Pantoloc 40mg Viên bao tan trong ruột 40 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 14's;1 × 7's
Dạng bào chế
Pantoloc 20mg Viên bao tan trong ruột 20 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 14's;1 × 7's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in