Pariet

Pariet Cảnh báo

rabeprazole

Nhà sản xuất:

Eisai

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Cảnh báo
Việc cải thiện triệu chứng do điều trị bằng natri rabeprazole không loại trừ sự hiện diện của ung thư dạ dày hay thực quản, do đó cần phải loại trừ khả năng ác tính trước khi bắt đầu điều trị với PARIET.
Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt điều trị hơn một năm) cần được kiểm tra đều đặn.
Không loại trừ nguy cơ phản ứng dị ứng chéo với các thuốc ức chế bơm proton khác hay các dẫn xuất benzimidazole.
Bệnh nhân cần được lưu ý không nên nhai hay nghiền nát PARIET, mà nên nuốt cả viên.
Không khuyến cáo sử dụng PARIET cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có kinh nghiệm sử dụng rabeprazole ở nhóm tuổi này.
Đã có báo cáo hậu mãi về rối loạn tạo máu (giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính). Trong phần lớn trường hợp không xác định được nguyên nhân, biến cố đều không phức tạp và hồi phục sau khi dừng sử dụng rabeprazole.
Đã ghi nhận bất thường enzym gan trong một số thử nghiệm lâm sàng và báo cáo hậu mãi. Trong phần lớn các trường hợp không xác định được nguyên nhân, biến cố đều không phức tạp và hồi phục sau khi dừng sử dụng rabeprazole.
Trong một nghiên cứu trên những bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình so với nhóm chứng bình thường tương đương về tuổi và giới tính, không thấy có bằng chứng ý nghĩa về an toàn liên quan đến sử dụng rabeprazole. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu lâm sàng về sử dụng PARIET cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, bác sĩ được khuyên thận trọng khi khởi đầu điều trị với PARIET ở nhóm đối tượng này.
Không khuyến cáo phối hợp atazanavir với PARIET (xem phần Tương tác).
Điều trị với các thuốc ức chế bơm proton bao gồm cả PARIET có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella, CampylobacterClostridium difficile (xem mục Dược lực học).
Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu sử dụng liều cao trong thời gian dài (>1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 – 40%. Một số trường hợp tăng có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ gãy xương nên được theo dõi theo các hướng dẫn lâm sàng và bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nghiêm trọng ở bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton như PARIET trong ít nhất 3 tháng và phần lớn các trường hợp là 1 năm. Hạ magnesi huyết ác tính nghiêm trọng như mệt mỏi, chuột rút, mê sảng, lẫn lộn, chóng mặt và nhịp nhanh thất có thể xảy ra nhưng có thể bắt đầu âm ỉ và bị bỏ qua. Ở hầu hết các bệnh nhân bị ảnh hưởng, trình trạng hạ magnesi huyết cải thiện sau khi bổ sung magnesi hoặc dừng thuốc ức chế bơm proton.
Đối với bệnh nhân dự định điều trị lâu dài hoặc bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế bơm proton cùng với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magnesi huyết (chẳng hạn thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc việc xét nghiệm nồng độ magnesi trước khi bắt đầu sử dụng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ trong quá trình điều trị.
Sử dụng đồng thời rabeprazole với methotrexate
Các tài liệu cho thấy việc sử dụng đồng thời PPI với methotrexate (chủ yếu là ở liều cao, xem thông tin kê toa về methotrexate) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexate và/hoặc các chất chuyển hóa của nó, có thể dẫn đến độc tính của methotrexate. Khi sử dụng methotrexate liều cao, ngưng tạm thời PPI có thể được cân nhắc ở một số bệnh nhân.
Ảnh hưởng đến hấp thu vitamin B12
Natri rabeprazole, cũng như tất cả các thuốc kháng acid, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do làm giảm hoặc làm mất acid hydrochloric. Nên cân nhắc việc điều trị lâu dài ở những bệnh nhân giảm vitamin B12 trong cơ thể hoặc có yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi ghi nhận các triệu chứng lâm sàng liên quan.
Viêm thận kẽ
Đã quan sát thấy viêm thận kẽ ở bệnh nhân sử dụng PPI bao gồm cả PARIET. Viêm thận kẽ cấp tính có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị với PPI và thường góp phần vào phản ứng quá mẫn tự phát. Dừng sử dụng PARIET nếu có viêm thận kẽ tiến triển.
Tương tác với warfarin
Chưa nghiên cứu đầy đủ về tương tác giữa rabeprazole với warfarin trên bệnh nhân. Đã có báo cáo về tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân sử dụng đồng thời một thuốc ức chế bơm proton với warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thường và thậm chí tử vong. Có thể cần theo dõi INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với PARIET và warfarin.
Lupus ban đỏ bán cấp trên da (SCLE)
Các thuốc ức chế bơm proton liên quan đến các trường hợp SCLE. Nếu tổn thương da xuất hiện đặc biệt ở những vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và đi kèm với đau khớp, bệnh nhân cần nhanh chóng đi khám và nhân viên y tế nên cân nhắc việc dừng sử dụng PARIET. Bệnh nhân bị SCLE khi điều trị trước đó với một thuốc ức chế bơm proton có thể tăng nguy cơ SCLE khi điều trị với các thuốc ức chế bơm proton khác.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm cận lâm sàng
Tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể ảnh hưởng đến việc chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh ảnh hưởng này, nên dừng sử dụng PARIET ít nhất 5 ngày trước khi xét nghiệm CgA (xem phần Dược lực học). Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về khoảng tham chiếu sau xét nghiệm đầu tiên, nên xét nghiệm lại sau khi dừng điều trị với các thuốc ức chế bơm proton 14 ngày.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Dựa vào những đặc tính dược lực học và những báo cáo về tác dụng phụ cho thấy PARIET không làm giảm khả năng lái xe hay sử dụng máy móc. Tuy nhiên nếu buồn ngủ làm giảm sự nhạy bén, nên tránh lái xe hay vận hành máy móc phức tạp.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in