Pataday

Pataday

olopatadine

Nhà sản xuất:

Alcon

Nhà tiếp thị:

Novartis Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi mL: Olopatadin 2 mg (dưới dạng olopatadin hydroclorid).
Chỉ định/Công dụng
Phòng ngừa và điều trị các triệu chứng và dấu hiệu ở mắt của viêm kết mạc dị ứng.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn: nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh, 1 lần/ngày.
Cách dùng
Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo ở cổ lọ bị long ra thì bỏ nó đi trước khi dùng thuốc. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào. Đóng kín nắp lọ thuốc khi không sử dụng. Nên khuyên bệnh nhân không đeo kính áp tròng nếu mắt họ bị đỏ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Chỉ dùng để nhỏ mắt. Không dùng tiêm hoặc uống. Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, dùng cách nhau ít nhất 5 phút, thuốc mỡ tra mắt cần dùng sau cùng. Không dùng điều trị kích ứng mắt liên quan kính áp tròng. Chứa benzalkonium clorid: có thể gây kích ứng mắt, làm đổi màu kính áp tròng mềm (tháo kính áp tròng trước khi dùng thuốc, chờ ít nhất 15 phút trước khi đeo kính trở lại); đã được báo cáo gây viêm giác mạc chấm và/hoặc loét giác mạc do độc tố (cần kiểm soát chặt chẽ khi sử dụng thường xuyên hoặc kéo dài trên bệnh nhân bị khô mắt hoặc khi giác mạc bị tổn thương). Ngừng sử dụng khi có phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn. Độ an toàn và hiệu quả đã được thiết lập ở trẻ ≥2 tuổi. Không nên dùng cho phụ nữ có thai/cho con bú, phụ nữ có khả năng mang thai khi không sử dụng biện pháp tránh thai. Các nghiên cứu chưa được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của olopatadin dùng đường nhỏ mắt trên khả năng sinh sản của người. Có thể ảnh hưởng khả năng lái xe/vận hành máy. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn rõ trở lại mới được lái xe/vận hành máy. Quá liều: Khi không may uống hết 1 lọ, sự phơi nhiễm toàn thân tối đa là 5 mg olopatadin. Giả sử thuốc được hấp thu 100% thì sự phơi nhiễm này dẫn tới mức liều cuối cùng ở một đứa trẻ nặng 10 kg là 0,5 mg/kg. Nghiên cứu uống 5 mg 2 lần/ngày trong 2,5 ngày cho 102 người tình nguyện khỏe mạnh: kéo dài khoảng thời gian QTc không đáng kể so với nhóm chứng. Khoảng nồng độ đỉnh trong huyết tương của olopatadin đạt trạng thái ổn định (35-127 ng/mL) quan sát được trong nghiên cứu này gấp ít nhất 70 lần ngưỡng an toàn của olopatadin dùng tại chỗ đối với ảnh hưởng trên sự phân cực tim đã quan sát thấy trong các đại diện nghiên cứu. Trong trường hợp dùng quá liều, cần thực hiện kiểm tra và chăm sóc bệnh nhân thích hợp.
Tác dụng không mong muốn
Không phổ biến: nhức đầu, loạn vị giác; viêm giác mạc chấm, viêm giác mạc, đau mắt, khô mắt, phù mí mắt, ngứa mắt, tiết gỉ mắt, sung huyết mắt, đóng vảy bờ mí mắt, khó chịu ở mắt; khô mũi; mệt mỏi. Hiếm gặp: chóng mặt, sợ ánh sáng, nhìn mờ, ban đỏ mí mắt, khô miệng, viêm da tiếp xúc. 7-11% bệnh nhân: hội chứng cảm lạnh và viêm hầu họng. Một số trong các biểu hiện này tương tự triệu chứng bệnh đang nghiên cứu. <5% bệnh nhân: viêm kết mạc, quá mẫn cảm, mệt mỏi, đau lưng, hội chứng cúm, ho nhiều, nhiễm trùng, buồn nôn, viêm mũi, viêm xoang. Không thể ước tính tần suất: phản ứng quá mẫn, tăng chảy nước mắt, buồn nôn.
Phân loại MIMS
Các thuốc nhãn khoa khác
Phân loại ATC
S01GX09 - olopatadine ; Belongs to the class of other ophthalmologic antiallergics.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Pataday Dung dịch nhỏ mắt 0,2%
Trình bày/Đóng gói
2.5 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in