Pradaxa

Pradaxa

dabigatran

Nhà sản xuất:

Boehringer Ingelheim
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Dabigatran etexilate.
Chỉ định/Công dụng
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn: Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối: Nên uống trong vòng 1-4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110mg, tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 10 ngày. Phòng ngừa tai biến TTHKTM sau phẫu thuật thay khớp háng: Nên uống trong vòng 1-4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110mg, tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 28-35 ngày. Nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm, nên trì hoãn khởi đầu điều trị. Nếu không dùng thuốc ngay trong ngày phẫu thuật: nên bắt đầu sau đó 2 viên 110mg, 1 lần/ngày. Giảm liều còn 150 mg/ngày ở bệnh nhân suy thận trung bình (CrCl 30-50mL/phút). Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ (SPAF): 150 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong thời gian dài. Bệnh nhân suy thận trung bình (CrCl 30-50mL/phút): nên đánh giá chức năng thận ít nhất 1 lần/năm. Không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có CrCl >30mL/phút. Giảm liều còn 110 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao. Triệt đốt rung nhĩ qua đường catheter: có thể tiến hành triệt đốt qua đường catheter ở bệnh nhân đang điều trị bằng PRADAXA 150 mg x 2 lần/ngày. Không cần gián đoạn việc điều trị bằng Pradaxa. Can thiệp mạch vành qua da (PCI) bằng đặt stent: Bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim đã trải qua PCI bằng đặt stent có thể điều trị bằng PRADAXA kết hợp với thuốc chống kết tập tiểu cầu sau khi việc cầm máu đã đạt được. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tử vong liên quan: 150 mg x 2 lần/ngày sau khi điều trị với một thuốc chống đông đường tiêm trong ít nhất 5 ngày. Nên tiếp tục điều trị cho đến 6 tháng. Không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có CrCl >30mL/phút. Giảm liều còn 110 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao. Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở bệnh nhân đã được điều trị trước đó: 1 viên 150 mg x 2 lần/ngày. Điều trị có thể kéo dài tùy thuộc nguy cơ của từng bệnh nhân. Bệnh nhân suy thận trung bình (CrCl 30-50mL/phút): nên đánh giá chức năng thận ít nhất 1 lần/năm. Không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có CrCl >30mL/phút. Giảm liều còn 110 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao. Trẻ <18 tuổi: Không khuyến cáo.
Cách dùng
Nên uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Không mở viên nang. Nếu xuất hiện các triệu chứng đường tiêu hóa, khuyến cáo uống cùng bữa ăn và/hoặc cùng thuốc ức chế bơm proton như pantoprazole.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy thận nặng. Các biểu hiện chảy máu, cơ địa chảy máu hoặc giảm đông máu do dùng thuốc hay tự phát. Sang thương hoặc các tình trạng được xem là có nguy cơ chảy máu nặng rõ rệt, có thể bao gồm xuất huyết nội sọ gần đây. Điều trị đồng thời ketoconazole toàn thân, cyclosporin, itraconazol, dronedaron, thuốc chống đông khác. Bệnh nhân đặt van tim nhân tạo cơ học. Suy gan.
Thận trọng
Các trường hợp có tăng nguy cơ gây chảy máu. Bệnh nhân suy thận, ≥75 tuổi, đang điều trị chất ức chế P-gp nhẹ-vừa, thuốc gây cảm ứng P-gp; chuyển điều trị giữa Pradaxa & thuốc chống đông dạng tiêm/thuốc đối kháng vit K; phải qua phẫu thuật/thủ thuật can thiệp theo chương trình, gây tê tủy sống/ngoài màng cứng, chọc dò tủy sống; có thai/cho con bú. Chưa có đánh giá việc sử dụng dabigatran etexilate cho bệnh nhân đặt van tim sinh học nên không khuyến cáo sử dụng dabigatran etexilate mesilate trên đối tượng bệnh nhân này.
Phản ứng phụ
Chảy máu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết da, xuất huyết niệu sinh dục, rụng tóc, tụ máu khớp, quá mẫn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, loét dạ dày, viêm/trào ngược thực quản dạ dày, khó nuốt, bất thường chức năng gan.
Tương tác
Chất đối kháng vit K, heparin, amiodarone, dronedarone, verapamil, ticagrelor, ticlopidine, quinidine, ketoconazole toàn thân, clarithromycine, rifampicin, chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, chất ức chế P-gp glecaprevir/pibrentasevir.
Phân loại ATC
B01AE07 - dabigatran etexilate ; Belongs to the class of direct thrombin inhibitors. Used in the treatment of thrombosis.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Pradaxa Viên nang 75 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's;3 × 10's;6 × 10's
Dạng bào chế
Pradaxa Viên nang 110 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's;3 × 10's;6 × 10's
Dạng bào chế
Pradaxa Viên nang 150 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in