NEW
Pravafen

Pravafen

Nhà sản xuất:

SMB Technology S.A.

Nhà phân phối:

Vinacare
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi viên: Pravastatin natri 40 mg, fenofibrat 160 mg.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị mỡ máu cao hỗn hợp ở bệnh nhân trưởng thành có nguy cơ tim mạch cao nhằm làm giảm triglycerid và tăng HDL-C khi nồng độ LDL-C được kiểm soát thỏa đáng khi điều trị đơn độc pravastatin 40 mg.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
1 viên/ngày cùng với bữa ăn tối.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng bao gồm xơ gan mật hoặc viêm gan dạng hoạt động bao gồm tăng chỉ số xét nghiệm chức năng gan kéo dài không xác định >3xULN. Trẻ em <18 tuổi. Suy thận trung bình-nặng. Có phản ứng độc tính với ánh sáng hoặc dị ứng ánh sáng trong điều trị fibrat hoặc ketoprofen. Bệnh về túi mật. Viêm tụy cấp hoặc mạn ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng quá mức triglycerid máu. Phụ nữ có thai, cho con bú. Tiền sử mắc bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ gây ra do statin và/hoặc fibrat hoặc trước đó tăng creatine phosphokinase (CK) >5xULN khi dùng statin.
Thận trọng
Bệnh nhân >70 tuổi, suy thận, suy giáp, tiền sử nhiễm độc cơ khi dùng statin/fibrat, tiền sử bản thân hoặc gia đình có rối loạn cơ do di truyền, lạm dụng rượu (có thể tăng nguy cơ nhiễm độc cơ); suy gan trung bình (không khuyến cáo dùng); tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu; tiền sử tắc mạch phổi. Theo dõi dấu hiệu nhiễm độc cơ. Đánh giá CK & ClCr ước đoán trước điều trị. Định kỳ kiểm tra CK, ClCr ước đoán, transaminase mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu điều trị. Dừng điều trị nếu không đạt đáp ứng tương xứng trong 3 tháng; CK >5xULN; triệu chứng cơ trầm trọng, gây khó chịu; AST/ALT liên tục tăng >3xULN; ClCr ước tính <60 mL/phút; có sỏi mật. Nguy cơ viêm tụy, sỏi mật; tăng glucose máu (ở người có nguy cơ cao). Bệnh phổi mô kẽ (hiếm gặp) đặc biệt khi điều trị kéo dài. Chứa lactose, không nên dùng ở người có tiền sử không dung nạp galactose hiếm gặp, giảm Lapp lactase, không hấp thu glucose-galactose.
Phản ứng phụ
Phổ biến: chướng, đau hoặc khó chịu vùng bụng, đau bụng trên, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, ợ hơi, đầy hơi, buồn nôn, nôn; tăng transaminase.
Tương tác
Colestyramin/colestipol: giảm sinh khả dụng của pravastatin, nên dùng pravastatin 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau colestyramin hoặc 1 giờ trước colestipol. Ciclosporin: tăng hấp thu toàn thân của pravastatin. Erythromycin, clarithromycin: tăng AUC và Cmax của pravastatin. Acid fusidic: tăng nguy cơ tiêu cơ vân, ngừng pravastatin trong thời gian dùng acid fusidic. Resin gắn acid mật: giảm hấp thu fenofibrat, nên uống fenofibrat trước 1 giờ hoặc sau 4-6 giờ dùng resin. Fenofibrat làm tăng tác dụng thuốc chống đông đường uống. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của pravastatin.
Phân loại ATC
C10BA03 - pravastatin and fenofibrate ; Belongs to the class of HMG CoA reductase inhibitors in combination with other lipid modifying agents. Used in the treatment of hyperlipidemia.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Pravafen Viên nang cứng
Trình bày/Đóng gói
1 × 30's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in