Prograf

Prograf

tacrolimus

Nhà sản xuất:

Astellas
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Tacrolimus.
Chỉ định/Công dụng
Phòng ngừa đào thải cơ quan ghép ở bệnh nhân ghép thận hoặc gan dị sinh. Nên kết hợp với corticosteroid. Do nguy cơ quá mẫn, chỉ tiêm Prograf khi không thể dùng đường uống.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Dạng tiêm (pha loãng bằng NaCl 0,9% hoặc dextrose 5% để được nồng độ 0.004 mg/mL và 0.02 mg/mL trước khi sử dụng): khởi đầu 0.03-0.05 mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch, nên sử dụng đồng thời liệu pháp corticosteroid ngay sau khi ghép tạng, tiếp tục đường truyền tĩnh mạch đến khi bệnh nhân có thể uống được dạng viên; liều đầu tiên nên được chỉ định không sớm hơn 6 giờ sau khi ghép ở bệnh nhân ghép gan. Dạng viên: người lớn ghép thận: khởi đầu 0.2 mg/kg/ngày, ghép gan: khởi đầu 0.10-0.15 mg/kg/ngày; bệnh nhi ghép gan: 0.15-0.20 mg/kg/ngày; liều được chia đôi mỗi 12 giờ. Giám sát nồng độ tacrolimus trong máu kết hợp với các thông số xét nghiệm về lâm sàng khác được xem như là công cụ chủ yếu để quản lý bệnh nhân nhằm đánh giá sự thải ghép, độc tính, điều chỉnh liều và sự tương thích.
Cách dùng
Dùng khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2-3 giờ sau khi ăn. Tránh dùng với nước bưởi.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với tacrolimus. Nhạy cảm với HCO-60 (dầu thầu dầu polyoxyl 60 hydrogen hóa).
Thận trọng
Bệnh tiểu đường khởi phát sau ghép tạng. Độc tính thần kinh và thận. Nên giám sát nồng độ kali huyết khi sử dụng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali. Tăng nguy cơ phát triển u lympho, các bệnh ác tính khác, đặc biệt trên da. Tăng HA là tác dụng phụ phổ biến. Bệnh nhân suy thận. Có thai & cho con bú. Khi lái xe & vận hành máy.
Phản ứng phụ
Run, nhức đầu, mất ngủ, dị cảm, choáng váng; tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, nôn, khó tiêu, chán ăn, xét nghiệm chức năng gan bất thường; tăng HA, đau ngực; chức năng thận bất thường, tăng creatinin, tăng BUN, tiểu ít, nhiễm trùng đường tiểu; giảm phosphat huyết, giảm magnesi huyết, tăng lipid huyết, tăng kali huyết, đái tháo đường, giảm kali huyết, tăng đường huyết, phù; thiếu máu, tăng bạch cầu, huyết khối; nhiễm trùng, phù ngoại biên, suy nhược, đau bụng, đau, sốt, đau lưng, tràn dịch màng bụng, phù ngoại biên; tràn dịch màng phổi, khó thở, xẹp phổi, ho gia tăng; đau khớp; phát ban, ngứa.
Tương tác
Thận trọng khi dùng với thuốc khác có độc tính trên thận, thuốc suy giảm miễn dịch, thuốc được chuyển hoá bởi hệ thống men CYP3A. Không nên dùng với cyclosporine. Tiêm chủng.
Phân loại ATC
L04AD02 - tacrolimus ; Belongs to the class of calcineurin inhibitors. Used as immunosuppressants.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Prograf Viên nang 1 mg
Trình bày/Đóng gói
5 × 10's
Dạng bào chế
Prograf Viên nang 500 mcg
Trình bày/Đóng gói
5 × 10's
Dạng bào chế
Prograf Dung dịch tiêm 5 mg
Trình bày/Đóng gói
1 mL x 10 × 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in