Pulmicort Respules

Pulmicort Respules

budesonide

Nhà sản xuất:

AstraZeneca
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Budesonid.
Chỉ định/Công dụng
Hen phế quản. Viêm thanh quản-khí quản-phế quản cấp (bệnh Croup) ở nhũ nhi & trẻ em. Có thể được sử dụng khi cần thiết phải thay thế hoặc giảm liều steroid đường uống.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Hen phế quản: liều khởi đầu/trong giai đoạn hen nặng/trong thời gian giảm liều corticosteroid đường uống cho người lớn (bao gồm người cao tuổi), trẻ em > 12 tuổi 1-2 mg x 2 lần/ngày, trẻ em 3 tháng-12 tuổi 0,5-1 mg x 2 lần/ngày; duy trì liều thấp nhất làm mất triệu chứng, người lớn (bao gồm người cao tuổi), trẻ em > 12 tuổi 0,5-1 mg x 2 lần/ngày, trẻ em 3 tháng-12 tuổi 0,25-0,5 mg x 2 lần/ngày. Bệnh nhân duy trì glucocorticosteroid đường uống: dùng liều cao Pulmicort Respules kèm với liều steroid đường uống đã dùng trước đó trong khoảng 10 ngày, sau đó nên giảm liều steroid đường uống từ từ tới liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh croup ở nhũ nhi và trẻ em: 2 mg, dùng 1 lần/ngày.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Cần đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân lao phổi thể tiến triển/tiềm ẩn, nhiễm nấm/virus đường hô hấp. Khi chuyển từ liệu pháp corticosteroid sang Pulmicort Respules: có thể có tác động corticosteroid toàn thân, cần điều trị triệu chứng; có thể xảy ra co thắt phế quản nghịch thường, nên ngừng budesonide ngay và thay thế liệu pháp khác. Khi dùng corticosteroid dạng hít liều cao kéo dài: có thể xảy ra tác động toàn thân, nên dùng corticosteroid ở liều thấp nhất mà duy trì hiệu quả kiểm soát hen. Không thích hợp là đơn liệu pháp khi điều trị cơn hen hay đợt kịch phát hen cấp. Trẻ em, vị thành niên: ảnh hưởng tới chiều cao, nên giảm liều xuống thấp nhất mà duy trì được kiểm soát hen. Có thai/cho con bú. Phải súc miệng với nước sau mỗi lần dùng thuốc. Bệnh nhân giảm chức năng gan. Nếu có rối loạn thị giác khi sử dụng corticosteroid toàn thân/tại chỗ thì nên gặp bác sĩ nhãn khoa.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: Ho, khàn giọng, kích thích cổ họng, nhiễm nấm Candida ở hầu miệng; viêm phổi (ở bệnh nhân COPD). Ít gặp: Lo lắng, trầm cảm; run; đục thủy tinh thế, nhìn mờ; chuột rút. Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn tức thời hoặc muộn như phát ban, viêm da tiếp xúc, nổi mề đay, phù mạch và phản ứng phản vệ; các dấu hiệu và triệu chứng tác động toàn thân của corticosteroid (ức chế tuyến thượng thận, chậm phát triển); tăng động, rối loạn giấc ngủ, gây hấn, thay đổi hành vi (chủ yếu gặp ở trẻ em); co thắt phế quản, chứng khó đọc, khan giọng; bầm tím. Chưa rõ: Tăng nhãn áp.
Tương tác
Tránh dùng với ketoconazol, itraconazol, chất ức chế CYP3A mạnh khác.
Phân loại MIMS
Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Phân loại ATC
R03BA02 - budesonide ; Belongs to the class of other inhalants used in the treatment of obstructive airway diseases, glucocorticoids.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Pulmicort Respules Hỗn dịch khí dung dùng để hít 0.5 mg/2 mL
Trình bày/Đóng gói
2 mL x 4 × 5 × 1's
Dạng
Pulmicort Respules Hỗn dịch khí dung dùng để hít 0.5 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
2 mL x 4 × 5 × 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in