Rinofil

Rinofil

desloratadine

Nhà sản xuất:

Abbott
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi 5mL: Desloratadin 2,5mg.
Dược lực học
Desloratadin là chất ức chế chọn lọc histamine H1 ba vòng tác dụng kéo dài. Desloratadin ức chế histamine giải phóng từ dưỡng bào người in vitro. Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc các thụ thể histamine H1 ngoại biên do thuốc không hoàn toàn thâm nhập được vào hệ thần kinh trung ương.
Desloratadin còn có tác dụng chống dị ứng từ các nghiên cứu in vitro. Tác dụng ức chế giải phóng các cytokine gây viêm như IL-4, IL-6 và IL-13 từ dưỡng bào cũng như ức chế sự giải phóng của các phân tử kết dính P-selectin của màng trong tế bào.
Dược động học
Có thể phát hiện được nồng độ desloratadin trong huyết tương trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Desloratadin hấp thu tốt đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 giờ, thời gian bán thải khoảng 27 giờ. Độ tích lũy của desloratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) và liều một lần trong ngày. Sinh khả dụng của desloratadin tỷ lệ thuận với liều trong phạm vi 5-20mg. Desloratadin liên kết vừa phải với protein huyết tương (83-87%). Không có bằng chứng về sự tích lũy gây ảnh hưởng lâm sàng sau khi uống một liều 5-20mg mỗi ngày trong 14 ngày.
Chưa biết men chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratatin nên chưa loại trừ hoàn toàn sự tương tác với một số thuốc khác. Desloratadin không ức chế CYP3A4 và CYP2D6, cũng không phải là chất nền hay chất ức chế P-glycoprotein.
Thử nghiệm liều đơn sử dụng 7.5mg liều desloratadin, không thấy ảnh hưởng của thức ăn (bữa ăn sáng giàu chất béo và năng lượng) đến dược động học của desloratadin.
Chỉ định/Công dụng
Thuốc được chỉ định ở những bệnh nhân lớn hơn 6 tháng tuổi làm:
- Giảm những triệu chứng ở mũi hoặc không ở mũi liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dị ứng quanh năm.
- Giảm mề đay tự phát mãn tính, như giảm ngứa và kích thước và số lượng chứng phát ban.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
- Dùng đường uống. Thuốc có thể uống cùng với thức ăn hay xa bữa ăn.
- Liều thường dùng của người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 mg (10 mL siro)/1 lần/ngày.
- Chú ý: Ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận, liều khởi đầu khuyên dùng: 5 mg cách nhật.
- Liều thường dùng cho trẻ em:
• Trẻ em từ 2-5 tuổi: 1,25 mg (2,5 mL)/1 lần/ngày
• Trẻ em từ 6-11 tuổi: 2,5 mg (5 mL)/1 lần/ngày
• Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 1 mg (2 mL)/1 lần/ngày.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với desloratadin hoặc loratadin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Không được khuyên dùng trừ khi có theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ.
Tương tác
- Không có liên quan các tương tác thuốc trên thử nghiệm lâm sàng với erythromycin hoặc ketoconazole khi uống chung. Tuy nhiên, những men chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa của desloratadin chưa được nhận ra, và vì vậy một vài tương tác với các thuốc khác có thể không được loại trừ hoàn toàn.
- Trong nghiên cứu dược động học lâm sàng, uống chung desloratadin và rượu không làm tăng tác dụng có hại của rượu.
Tác dụng không mong muốn
- Dùng thuốc này có thể xảy ra những tác dụng sau mà thường không cần khám bác sĩ trừ khi chúng quá khó chịu hoặc không biến mất trong suốt thời gian điều trị:
+ Xảy ra thường xuyên hơn: đau đầu, viêm họng (đau thân thể: xung huyết, ho, khô hoặc đau họng; sốt; khản giọng; tăng bài tiết mũi; khó nuốt, thay đổi giọng).
+ Ít xảy ra: chóng mặt; khô miệng; đau bụng kinh; rối loạn tiêu hóa (acid dạ dày, đầy hơi, ợ nóng, ăn không tiêu, khó chịu dạ dày); mệt; đau cơ (đau hoặc viêm khớp; đau cơ; vọp bẻ; di chuyển khó); buồn ngủ; buồn nôn.
Thận trọng lúc dùng
- Bệnh nhân đã từng có phản ứng dị ứng khi dùng desloratadin hoặc với bất kỳ chất khác (thực phẩm, màu, v.v…) hoặc những thuốc khác.
- Bệnh nhân có thai hoặc đang cho con bú.
- Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của siro desloratadin ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được thiết lập.
- Nếu các triệu chứng không cải thiện sau hai ngày điều trị.
- Bệnh nhân đang uống thuốc này trước khi thử dị ứng nguyên ở da.
- Tránh uống rượu hoặc thuốc làm dịu hệ thần kinh trung ương (ví dụ: tranquilizer, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm) trong thời gian điều trị.
- Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị các bệnh thận, bệnh gan.
- Đối với liều khuyên dùng, thuốc này hiếm gây buồn ngủ, làm giảm trạng thái cảnh giác hoặc cản trở khả năng lái tàu xe và điều khiển máy móc.
Bảo quản
Nơi khô ráo, dưới 30oC, tránh ánh sáng.
Phân loại ATC
R06AX27 - desloratadine ; Belongs to the class of other antihistamines for systemic use.
Trình bày/Đóng gói
Siro: hộp 1 chai 15mL, hộp 1 chai 100mL.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in