Risperstad

Risperstad

risperidone

Nhà sản xuất:

Stellapharm

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Risperidone.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị tâm thần phân liệt, các chứng loạn tâm thần khác. Điều trị ngắn hạn cơn hưng cảm cấp hoặc cơn hỗn hợp liên quan rối loạn lưỡng cực. Điều trị chứng dễ bị kích thích liên quan rối loạn tự kỉ ở trẻ em.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Tâm thần phân liệt: khởi đầu 2 mg/ngày, có thể tăng đến 4 mg/ngày vào ngày thứ 2 và chỉnh liều sau đó nếu cần với bước tăng 1 mg hoặc 2 mg nếu dung nạp và sau không dưới 24 giờ, tối đa 16 mg/ngày. Hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực: khởi đầu 2-3 mg/lần/ngày, có thể tăng 1 mg/ngày sau không dưới 24 giờ, đến tổng liều 6 mg/ngày. Tâm thần phân liệt ở thanh thiếu niên 13-17 tuổi, cơn hưng cảm cấp hoặc cơn hỗn hợp liên quan rối loạn lưỡng cực ở trẻ 10-17 tuổi: khởi đầu 0,5 mg x 1 lần/ngày (sáng hay tối), có thể tăng liều với bước tăng 0,5 mg hoặc 1 mg nếu dung nạp, sau không dưới 24 giờ, tới 3 mg/ngày cho tâm thần phân liệt hoặc 2,5 mg/ngày cho hưng cảm. Tối đa 6 mg/ngày. Tổng liều hàng ngày có thể chia làm 2 liều cho bệnh nhân bị ngủ lơ mơ kéo dài. Chứng dễ bị kích thích liên quan rối loạn tự kỷ ở trẻ em 5-16 tuổi <20 kg: khởi đầu 0,25 mg/ngày, có thể tăng đến 0,5 mg/ngày sau ít nhất 4 ngày và chỉnh liều sau đó nếu cần với bước tăng 0,25 mg, sau không dưới 2 tuần, tối đa 1 mg/ngày, thận trọng sử dụng cho trẻ <15 kg; ≥20 kg: khởi đầu 0,5 mg/ngày, có thể tăng đến 1 mg/ngày sau ít nhất 4 ngày và chỉnh liều sau đó nếu cần với bước tăng 0,5 mg sau không dưới 2 tuần, tối đa 2,5 mg/ngày ở trẻ >20 kg và 3 mg/ngày ở trẻ >45 kg. Bệnh nhi bị ngủ lơ mơ kéo dài: dùng 1 lần trước khi ngủ hay chia 2 lần/ngày, hay giảm liều. Bệnh nhân lớn tuổi/ yếu sức/ suy gan/ suy thận: khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày, nếu cần tăng từ từ thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tới 1-2 mg x 2 lần/ngày. Liều trên 1,5 mg x 2 lần/ngày: sự tăng liều nên thực hiện sau ít nhất 1 tuần.
Cách dùng
Dùng 1 lần hay chia 2 lần/ngày.
Chống chỉ định
Nhạy cảm với thành phần thuốc.
Thận trọng
Bệnh nhân bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, tiền sử/nguy cơ tiến triển bệnh mạch máu não, tình trạng liên quan kéo dài khoảng QT hoặc dẫn đến hạ HA, đang sử dụng thuốc hạ HA, Parkinson, động kinh, suy gan/thận. Không dùng điều trị loạn tâm thần liên quan sa sút trí tuệ (đã có báo cáo tăng nguy cơ tử vong trên bệnh nhân lớn tuổi). Nguy cơ tăng đường huyết nghiêm trọng, theo dõi glucose huyết ở người đái tháo đường/có nguy cơ đái tháo đường. Tăng nhạy cảm với thuốc chống loạn thần ở người có triệu chứng Parkinson hoặc sa sút trí tuệ thể Lewy. Không nên dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần, kém hấp thu glucose-galactose. Nên ngưng thuốc từ từ. Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Không cho con bú khi đang dùng thuốc. Lái xe, vận hành máy.
Tác dụng không mong muốn
Ít gây tác dụng an thần hoặc ngoại tháp nhưng sự kích động có thể xảy ra thường xuyên hơn. Thường gặp: mất ngủ, lo âu, đau đầu.
Tương tác
Có thể tăng tác dụng hạ HA của thuốc có khả năng gây hạ HA. Đối kháng tác động của levodopa, chất đồng vận dopamin. Clozapin dùng lâu dài có thể làm giảm thanh thải risperidone. Carbamazepin, thuốc cảm ứng enzym gan khác (như phenytoin, rifampicin, phenobarbital): có thể giảm hiệu lực điều trị của risperidone. Đánh giá lại liều risperidone khi dùng chung fluoxetin hay paroxetin lúc khởi đầu/ngưng điều trị. Thận trọng dùng cùng thuốc khác tác động trên TKTW và alcohol.
Phân loại MIMS
Thuốc chống loạn thần
Phân loại ATC
N05AX08 - risperidone ; Belongs to the class of other antipsychotics.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Risperstad 1 Viên nén bao film 1 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 100's;1 × 50's;2 × 10's;4 × 10's;6 × 10's
Dạng
Risperstad 2 Viên nén bao film 2 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 100's;1 × 50's;2 × 10's;4 × 10's;6 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in