Rosepire

Rosepire

ethinylestradiol + drospirenone

Nhà sản xuất:

Leon Farma

Nhà phân phối:

Vimedimex Binh Duong

Nhà tiếp thị:

Exeltis Healthcare
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Rosepire 3/0.02 Mỗi viên hoạt tính (màu hồng): Drospirenone 3 mg, ethinylestradiol 0.02 mg; giả dược (màu trắng): lactose anhydrous. Rosepire 3/0.03 Mỗi viên hoạt tính (màu vàng): Drospirenone 3 mg, ethinylestradiol 0.03 mg; giả dược (màu trắng): lactose anhydrous.
Chỉ định/Công dụng
Tránh thai. Thuốc có tác dụng tốt đối với phụ nữ có tiền sử bị giữ nước do hormon đồng thời điều trị mụn trứng cá và tăng tiết nhiều bã nhờn trên da.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
1 viên/ngày x 28 ngày liên tiếp theo chỉ dẫn trên vỉ, bắt đầu vỉ tiếp theo sau ngày hết viên cuối cùng của vỉ trước. Chu kỳ kinh thường bắt đầu vào ngày thứ 2-3 sau khi uống viên placebo màu trắng. Không dùng phương pháp tránh thai bằng hormon (tháng trước): bắt đầu uống vào ngày thứ nhất chu kỳ kinh. Đổi từ COCs khác: bắt đầu dùng thuốc vào ngày sau khi dùng hết viên placebo hoặc sau khoảng nghỉ của vỉ thuốc tránh thai trước. Đổi từ (1)biện pháp chỉ có Progesteron: bắt đầu vào bất kỳ ngày nào, (2)biện pháp cấy hoặc vòng tránh thai: dùng thuốc vào ngày tháo ra, (3)biện pháp tiêm: dùng thuốc vào ngày phải tiêm liều tiếp theo (sau khi thay đổi nên thêm một phương pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu dùng thuốc). Sau sẩy thai ở 3 tháng đầu thai kỳ: uống thuốc ngay, không cần biện pháp tránh thai khác. Sau sinh hoặc sau sẩy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ: bắt đầu dùng thuốc vào ngày 21-28. Nếu bắt đầu muộn hơn, nên thêm một phương pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu. Nếu đã giao hợp, phải loại trừ khả năng có thai trước khi uống COCs hoặc phải đợi đến kỳ kinh đầu tiên.
Cách dùng
Uống hàng ngày vào một giờ nhất định.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần của thuốc. Có nguy cơ hoặc đang mắc (1)thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE): tiền sử hoặc mắc huyết khối tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi; huyết khối tĩnh mạch di truyền hay có khuynh hướng mắc phải; đại phẫu; (2)thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE): đang mắc hay tiền sử ATE (nhồi máu cơ tim) hoặc có dấu hiệu báo trước (đau thắt ngực), bệnh mạch máu não, ATE di truyền hoặc có khuynh hướng mắc phải, tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh khu trú; nguy cơ ATE tăng do yếu tố nguy cơ như đái tháo đường có triệu chứng mạch máu, tăng HA nặng, rối loạn chuyển hóa lipoprotein, bệnh gan nặng, suy thận nặng hoặc cấp, u gan, đã biết hoặc nghi ngờ u ác tính liên quan đến nội tiết tố, xuất huyết âm đạo.
Thận trọng
Trước khi quyết định dùng COCs: cân nhắc lợi ích/nguy cơ, kiểm tra tiền sử bệnh (kể cả tiền sử gia đình), loại trừ khả năng có thai. Khi bệnh nhân lần đầu gặp tác dụng phụ (rối loạn tuần hoàn, khối u hoặc ảnh hưởng khác), bác sĩ quyết định có nên dùng thuốc tiếp tục hay không. COCs làm tăng nguy cơ huyết khối tắc mạch: (1)CCĐ khi có 1 yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh động mạch hoặc tĩnh mạch, (2)không dùng cho người đang dùng thuốc chống đông máu, (3)nếu nghi ngờ hoặc chắc chắn mắc huyết khối, tăng tần xuất hay mức độ trầm trọng bệnh đau nửa đầu: ngưng dùng ngay. Nguy cơ tăng kali huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận có mức kali huyết thanh cao hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, cần kiểm tra nồng độ kali máu vào chu kỳ điều trị đầu tiên. Bệnh nhân tăng triglycerid huyết hoặc gia đình có tiền sử; đái tháo đường (theo dõi giai đoạn đầu dùng thuốc); có tiền sử không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp, kém hấp thu galactose, ăn kiêng lactose. Dừng thuốc khi suy chức năng gan cấp/mạn tính hoặc tái phát vàng da, ngứa do ứ mật. Dùng COCs: (1)đã có báo cáo gây trầm cảm, động kinh, bệnh Crohn và viêm ruột kết mạn tính; (2)không phòng ngừa lây nhiễm HIV và bệnh lây qua đường tình dục; (3)có thể gây nám, gây ra huyết bất thường trong tháng đầu (đánh giá ra máu bất thường chỉ có ý nghĩa sau 3 chu kỳ, nếu kéo dài sau chu kỳ bình thường: xem xét nguyên nhân không do hormon và chẩn đoán loại trừ u ác tính hoặc có thai).
Phản ứng phụ
Quá mẫn, chán nản, tăng/giảm ham muốn tình dục, đau đầu, giảm thính lực, đau nửa đầu, tăng/hạ HA, VTE/ATE, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trứng cá, chàm, ngứa, rụng tóc, hồng ban nút, hồng ban đa dạng, rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết giữa kỳ, đau vú, căng tức ngực, tiết dịch âm đạo, viêm âm hộ, âm đạo do Candida, vú to, nhiễm trùng âm đạo, vú tiết dịch, giữ nước, tăng/giảm trọng lượng.
Tương tác
Thuốc gây cảm ứng men microsome (hydantoins, barbiturates, primidone, carbamazepine, rifampicin; oxcarbamazepin, topiramate, felbamate, ritonavir, griseofulvin): có thể làm rối loạn chu kỳ và/hoặc ảnh hưởng tác dụng tránh thai. Kháng sinh: tác dụng tránh thai bị giảm sút. Thuốc tránh thai có thể ảnh hưởng (1)chuyển hoá (nồng độ trong huyết thanh và mô có thể tăng/giảm) của cyclosporin, lamotrigine; (2)một số xét nghiệm. Dùng drospirenone với chất kháng aldosteron khác hay thuốc lợi tiểu giữ kali chưa được nghiên cứu, phải kiểm tra nồng độ kali máu trong chu kỳ đầu tiên.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
G03AA12 - drospirenone and ethinylestradiol ; Belongs to the class of progestogens and estrogens in fixed combinations. Used as systemic contraceptives.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Rosepire 3/0.03 Viên nén bao phim
Trình bày/Đóng gói
1 × 21's
Dạng bào chế
Rosepire 3/0.02 Viên nén bao phim
Trình bày/Đóng gói
1 × 21's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in