Sezstad

Sezstad

ezetimibe

Nhà sản xuất:

Stellapharm

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Ezetimibe 10mg.
Mô tả
Tá dược: Lactose monohydrat, natri lauryl sulphat, povidon K30, croscarmellose natri, magnesi stearat.
Dạng bào chế: Viên nén.
Viên nén màu trắng đến trắng ngà, hình oval, hai mặt khum, trơn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều chỉnh lipid khác.
Mã ATC: C10AX09.
Ezetimibe, chất ức chế hấp thu cholesterol, là một tác nhân hạ lipid huyết, có cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý khác với các thuốc hạ lipid khác hiện có. Sau khi hấp thu, thuốc định vị tại vi nhung mao ruột non và ngăn cản sự hấp thu cholesterol, làm giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan. Dẫn đến giảm lượng cholesterol dự trữ ở gan, gan sẽ tăng thu nhận cholesterol từ hệ tuần hoàn theo cơ chế bù trừ, kết quả là tăng thanh thải cholesterol từ hệ tuần hoàn.
Dược động học
Ezetimibe hấp thu nhanh sau khi uống và trải qua phản ứng liên hợp ở ruột non và gan thành chất chuyển hóa glucuronid có hoạt tính. Cả ezetimibe và glucuronid gắn với protein huyết tương trên 90%. Ezetimibe thải trừ chủ yếu trong phân qua đường mật và trải qua chu trình gan ruột. Sau khi uống, khoảng 78% được bài tiết qua phân dưới dạng ezetimibe, khoảng 11% bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng glucuronid. Thời gian bán thải của ezetimibe và glucuronid khoảng 22 giờ.
Chỉ định/Công dụng
Tăng cholesterol máu nguyên phát
Đơn trị liệu: Điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp có và không có tính gia đình) không phù hợp hoặc không dung nạp với thuốc nhóm statin.
Điều trị phối hợp với chất ức chế enzym khử HMG-CoA (nhóm statin): Điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp có và không có tính gia đình) không được kiểm soát tốt với đơn trị liệu thuốc nhóm statin.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH)
Dùng kết hợp với thuốc nhóm statin: Điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.
Tăng sitosterol máu đồng hợp tử (phytosterol máu)
Điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng sitosterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Sezstad 10 được dùng bằng đường uống, bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Bệnh nhân nên có chế độ ăn phù hợp, ít chất béo và tiếp tục chế độ ăn này trong quá trình điều trị.
Phối hợp với các thuốc hạ lipid khác
Ezetimibe có thể uống cùng với thuốc nhóm statin (đối với bệnh nhân tăng lipid huyết nguyên phát) hoặc fenofibrat (đối với bệnh nhân tăng lipid huyết kết hợp) để đạt hiệu quả điều trị cao hơn.
Liều dùng hàng ngày có thể uống cùng lúc với thuốc nhóm statin hoặc fenofibrat theo liều khuyến cáo của từng thuốc.
Phối hợp với thuốc hấp thu acid mật
Nên uống ezetimibe ít nhất trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi dùng thuốc hấp thu acid mật.
Liều lượng
Liều đề nghị: Một viên mỗi ngày.
Trẻ em và trẻ vị thành niên từ 10 tuổi trở lên: Không cần chỉnh liều.
Trẻ em dưới 10 tuổi: Không khuyến cáo dùng ezetimibe vì chưa có đầy đủ thông tin về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 10 tuổi.
Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận: Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nhẹ.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với ezetimibe hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Điều trị kết hợp ezetimibe với thuốc nhóm statin cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Điều trị kết hợp ezetimibe với thuốc nhóm statin trên bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục không rõ nguyên nhân.
Cảnh báo và thận trọng
Enzym gan
Tình trạng tăng transaminase liên tục (≥ 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN)) đã được nhận thấy ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời ezetimibe với thuốc nhóm statin. Khi kết hợp ezetimibe với thuốc nhóm statin, cần đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị và tuân theo những khuyến cáo của thuốc nhóm statin.
Hệ cơ xương
Đã có báo cáo các trường hợp bệnh cơ và ly giải cơ vân ở một số bệnh nhân sử dụng ezetimibe. Ngừng ngay ezetimibe, thuốc nhóm statin, hay bất kỳ thuốc dùng kết hợp nào khi bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về cơ dựa trên triệu chứng ở cơ hay nồng độ creatinin phosphokinase cao hơn 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Tá dược
Sezstad 10 có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có khả năng gây chóng mặt nên cân nhắc việc dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ có thai: Ezetimibe chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. Chưa có báo cáo lâm sàng về sử dụng ezetimibe trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng đơn trị liệu ezetimibe không có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp lên phụ nữ mang thai, sự phát triển của bào thai, trẻ sơ sinh hoặc sự phát triển của trẻ sau khi sinh.
Phụ nữ cho con bú: Ezetimibe không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimibe được bài tiết vào sữa chuột mẹ. Ở người, chưa được biết ezetimibe có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Tương tác
Cholestyramin: Điều trị kết hợp với cholestyramin làm giảm diện tích dưới đường cong của ezetimibe toàn phần (ezetimibe + ezetimibe glucuronid) khoảng 55%. Việc làm giảm sự gia tăng lipoprotein cholesterol tỉ trọng thấp (LDL-C) có thể bị suy yếu bởi tương tác giữa ezetimibe và cholestyramin.
Nhóm fibrat: Ở những bệnh nhân điều trị bằng fenofibrat và ezetimibe cùng lúc, bác sĩ điều trị nên lưu ý về nguy cơ gây nên bệnh sỏi mật và bệnh túi mật. Nếu nghi ngờ bị sỏi mật ở bệnh nhân dùng ezetimibe và fenofibrate, cần kiểm tra túi mật và ngưng điều trị.
Nhóm statin: Chưa thấy có tương tác dược động học lâm sàng nghiêm trọng nào xảy ra khi dùng chung ezetimibe với atorvastatin, simvastatin, pravastatin, lovastatin, fluvastatin hoặc rosuvastatin.
Ciclosporin: Ciclosporin làm tăng nồng độ trong huyết tương của ezetimibe, bệnh nhân dùng đồng thời hai thuốc cần được theo dõi cẩn thận. Tác động này có thể tăng ở bệnh nhân suy thận nặng.
Các thuốc chống đông: Trong một nghiên cứu trên 12 nam giới trưởng thành khỏe mạnh, dùng kết hợp ezetimibe (10 mg một lần/ngày) với các thuốc chống đông không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin. Tuy nhiên, đã có báo cáo về việc tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) khi dùng kết hợp ezetimibe với warfarin hoặc fluindion. Cần theo dõi chỉ số INR nếu phối hợp ezetimibe với warfarin, các thuốc chống đông khác, hoặc fluindion.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, phát ban, phù mạch, mệt mỏi, đau ngực và đau khớp.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): Tăng enzym gan hoặc viêm gan, viêm tụy, giảm tiểu cầu, sỏi mật và viêm túi mật.
Quá liều
Triệu chứng: Một số trường hợp quá liều ezetimibe được ghi nhận, tuy nhiên hầu hết đều không xảy ra tác dụng không mong muốn, nếu có cũng không nghiêm trọng.
Điều trị: Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30ºC.
Hạn dùng: 24 tháng.
Phân loại MIMS
Thuốc trị rối loạn lipid máu
Phân loại ATC
C10AX09 - ezetimibe ; Belongs to the class of other lipid modifying agents.
Trình bày
Viên nén: hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in