Sifrol

Sifrol

pramipexole

Nhà sản xuất:

Boehringer Ingelheim
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Pramipexole dihydrochloride monohydate.
Chỉ định/Công dụng
Viên nén & viên nén phóng thích chậm: Các dấu hiệu & triệu chứng bệnh Parkinson vô căn. Viên nén: Hội chứng "chân không yên vô căn" vừa-nặng.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người trưởng thành: Parkinson: Viên nén: khởi đầu 0,375 mg dạng muối/ngày chia 3 lần (0,125 mg x 3 lần/ngày), có thể tăng liều dần mỗi tuần thêm 0,75 mg dạng muối/ngày, tối đa 4,5 mg dạng muối/ngày. Viên nén phóng thích chậm (không được nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nát): Liều khởi đầu 0,375 mg dạng muối, uống một lần duy nhất trong ngày. Có thể tăng dần liều mỗi tuần thêm 0,75 mg dạng muối/ngày, tối đa 4,5 mg dạng muối/ngày. Nếu quên liều, nên uống bù trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm dùng theo lịch. Nếu quá 12 giờ, bỏ qua liều quên và liều tiếp theo được sử dụng vào ngày hôm sau theo đúng lịch uống thuốc. Đang dùng dạng viên nén có thể chuyển qua viên phóng thích chậm chỉ sau một đêm với cùng một liều lượng dùng hằng ngày. Ngừng điều trị: cần giảm liều từ từ. Suy thận: chỉnh liều tùy độ thanh thải creatinin (xem thông tin kê toa chi tiết). Không dùng viên phóng thích chậm khi ClCr < 30mL/phút. Hội chứng "chân không yên": Viên nén: khởi đầu 0,125 mg dạng muối mỗi ngày 1 lần trước khi đi ngủ 2-3 giờ, có thể tăng liều mỗi 4-7 ngày, tối đa 0,75 mg dạng muối/ngày. Suy thận: không cần chỉnh liều khi ClCr > 20mL/phút, chưa nghiên cứu sử dụng cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc suy thận nặng. Trẻ em & thiếu niên < 18 tuổi: khuyến cáo không dùng.
Cách dùng
Uống thuốc với nước, dùng cùng thức ăn hoặc không. Viên nén phóng thích chậm: Uống nguyên viên, không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nát.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc.
Thận trọng
Bệnh nhân suy thận, bệnh tim nặng, rối loạn tâm thần. Sử dụng chung thuốc an thần hoặc cồn/rượu, thuốc chống loạn thần. Có thai/cho con bú: không nên dùng. Lái xe/vận hành máy móc. Thận trọng quan sát các biểu hiện: ảo giác, hành vi bất thường, rối loạn vận động, rối loạn kiểm soát xung lực và các hành vi mang tính cưỡng chế, cơn hưng cảm và mê sảng, thị lực bất thường, hạ HA tư thế, loạn trương lực cơ, hội chứng cai thuốc…
Phản ứng phụ
Mơ bất thường, lú lẫn, táo bón, chóng mặt, rối loạn vận động, mệt mỏi, ảo giác, nhức đầu, hạ HA, ăn nhiều, rối loạn ham muốn tình dục, buồn nôn, phù ngoại biên, chứng uốn cong đầu và cổ, suy tim, hội chứng cai thuốc đồng vận dopamin.
Tương tác
Ít có khả năng xảy ra tương tác thuốc, có thể tương tác với cimetidine & amantadine, thuốc an thần hoặc cồn/rượu, thuốc chống loạn thần.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
N04BC05 - pramipexole ; Belongs to the class of dopamine agonist. Used in the management of Parkinson's disease.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Sifrol Viên nén phóng thích chậm 0.375 mg
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Dạng bào chế
Sifrol Viên nén phóng thích chậm 0.75 mg
Trình bày/Đóng gói
30's
Dạng bào chế
Sifrol Viên nén bẻ được 0.25 mg
Trình bày/Đóng gói
30's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in