Singulair

Singulair

montelukast

Nhà sản xuất:

Merck Sharp & Dohme (MSD)

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Montelukast natri.
Chỉ định/Công dụng
Viên nén bao phim (cho người ≥15 tuổi), viên nén nhai (cho trẻ 2-14 tuổi): dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị hen nhạy cảm với aspirin; dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức; làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Cốm uống: liệu pháp bổ sung cho trẻ 6 tháng-5 tuổi bị hen dai dẳng nhẹ-trung bình, không được kiểm soát đầy đủ bằng corticosteroid dạng hít hoặc thuốc đồng vận β tác dụng ngắn ''khi cần''; điều trị thay thế corticosteroid dạng hít liều thấp cho trẻ 2-5 tuổi bị hen dai dẳng nhẹ, không có tiền sử gần đây về cơn hen nghiêm trọng cần dùng corticosteroid đường uống và người không có khả năng dùng corticosteroid dạng hít; dự phòng hen (chủ yếu co thắt phế quản do gắng sức) ở trẻ 2-5 tuổi; giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa (trẻ 2-5 tuổi) hoặc quanh năm (trẻ 6 tháng-5 tuổi).
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn ≥15 tuổi: 1 viên nén 10 mg/ngày. Trẻ em 6-14 tuổi: 1 viên nhai 5 mg/ngày, 2-5 tuổi: 1 viên nhai 4 mg/ngày, 6 tháng-5 tuổi: 1 gói cốm 4 mg/ngày. Khuyên bệnh nhân tiếp tục dùng Singulair ngay cả khi hen đã được kiểm soát, cũng như trong thời gian hen nặng hơn. Ở người chưa được kiểm soát đầy đủ bằng thuốc giãn phế quản: dùng thêm Singulair, khi có đáp ứng (thường sau liều đầu tiên), có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được; đang dùng corticosteroid dạng hít: dùng kết hợp Singulair mang thêm lợi ích điều trị, nếu dung nạp, giảm dần liều corticosteroid với sự giám sát của bác sĩ, không thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng Singulair. Xem xét liệu pháp bổ sung/liệu pháp khác nếu không đạt đáp ứng ở trẻ 2-5 tuổi trong vòng 1 tháng đối với điều trị thay thế corticosteroid dạng hít liều thấp trong hen dai dẳng nhẹ hoặc sau 2-4 tuần đối với điều trị dự phòng hen.
Cách dùng
Uống 1 lần/ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn, vào buổi tối (hen, hoặc vừa hen vừa viêm mũi dị ứng) hoặc thời gian uống tùy nhu cầu từng đối tượng (viêm mũi dị ứng). Viên nén nhai: nhai viên trước khi nuốt. Cốm uống: Cho trực tiếp cốm vào miệng hoặc trộn với một thìa thức ăn mềm lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng (như nước sốt táo, kem, cà rốt, cơm), và dùng ngay trong vòng 15 phút.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
Thận trọng
Không nên dùng để điều trị cơn hen cấp. Không thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hay hít sang dùng Singulair. Đã có báo cáo về tác dụng thần kinh-tâm thần (chưa rõ có liên quan Singulair hay không). Viên nén bao phim 10 mg: không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose. Viên nén nhai chứa aspartame, nên lưu ý ở bệnh nhân phenylketo niệu. Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi thật cần thiết. Thận trọng khi dùng trong thời kỳ cho con bú.
Phản ứng phụ
Trong thử nghiệm lâm sàng: đau bụng, nhức đầu, khát, tiêu chảy, tăng vận động, hen, viêm da eczema, phát ban. Trong sử dụng hậu mãi: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng ALT/AST, phát ban, sốt.
Tương tác
Phenobarbital: AUC của montelukast giảm khoảng 40%, không cần chỉnh liều Singulair.
Phân loại MIMS
Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Phân loại ATC
R03DC03 - montelukast ; Belongs to the class of leukotriene receptor antagonists. Used in the systemic treatment of obstructive airway diseases.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Singulair Viên nén nhai 4 mg
Trình bày/Đóng gói
2 × 14's;4 × 7's
Dạng
Singulair Viên nén nhai 5 mg
Trình bày/Đóng gói
2 × 14's;4 × 7's
Dạng
Singulair Viên nén bao phim 10 mg
Trình bày/Đóng gói
2 × 14's;4 × 7's
Dạng
Singulair Cốm pha dung dịch uống 4 mg
Trình bày/Đóng gói
28 × 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in