Solnatec

Solnatec

solifenacin

Nhà sản xuất:

One Pharma

Nhà phân phối:

Nafarma
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Solifenacin succinat 5 mg.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Nhóm thuốc đường tiết niệu bao gồm cả các thuốc chống co thắt và mã ATC: G04BD8.
Solifenacin là chất cạnh tranh đối kháng thụ thể muscarinic acetylcholin. Sự gắn kết giữa acetylcholin với các thụ thể này, đặc biệt là thụ thể phụ M3, đóng vai trò quan trọng trong sự co cơ trơn. Bằng cách ngăn chặn sự gắn kết acetylcholin với những thụ thể này, solifenacin làm giảm trương lực cơ trơn trong bàng quang, cho phép bàng quang giữ một lượng lớn nước tiểu và giảm số lần tiểu cấp bách và không thể kiềm chế.
Dược động học
Sau khi uống solifenacin succinat được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 3-8 giờ và sinh khả dụng khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của solifenacin. Khoảng 98% solifenacin succinat gắn kết với protein huyết tương phần lớn với chất alpha1-acid glycoprotein. Thuốc được phân bố chủ yếu vào các mô không phải mô thần kinh trung ương, thể tích phân bố ổn định trung bình khoảng 600 L. Phần lớn solifenacin succinat được chuyển hóa chính ở gan bởi hệ cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, nửa đời thải trừ khoảng 45-68 giờ. Solifenacin succinat được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và phân.
Chỉ định/Công dụng
SOLNATEC (Solifenacin succinat) được chỉ định điều trị bàng quang tăng hoạt động với những triệu chứng như tiểu không kiềm chế do thôi thúc, tiểu gấp và tiểu nhiều lần.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Nên uống và nuốt nguyên viên SOLNATEC (Solifenacin succinat) với nước. SOLNATEC (Solifenacin succinat) có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Người trưởng thành: Liều khuyên dùng SOLNATEC (Solifenacin succinat) là 5 mg, 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 10 mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân bị suy thận ở mức độ nhẹ và trung bình (CLcr > 30 mL/phút) không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút) nên điều trị thận trọng và uống không quá 5 mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân bị suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan trung bình nên điều trị thận trọng và uống không quá 5 mg, 1 lần/ngày.
Chất ức chế Cytochrom P4503A4: Liều tối đa 5 mg được khuyến cáo ở bệnh nhân đang dùng những chất ức chế mạnh cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 như ketoconazol hoặc ritonavir.
Liều của trẻ em: chưa được nghiên cứu.
Quá liều
Quá liều solifenacin succinat có thể gây tác động kháng cholinergic nặng và cần được điều trị phù hợp. Trong khoảng thời gian 5 giờ, dùng ngẫu nhiên liều đơn cao nhất 280 mg gây ra thay đổi trạng thái tinh thần nhưng không cần phải nhập viện.
Trong trường hợp quá liều solifenacin succinat bệnh nhân nên được điều trị với than hoạt tính. Nên rửa.
Chống chỉ định
Solifenacin succinat chống chỉ định ở những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
- Bí tiểu
- Nghẽn dạ dày ruột
- Glaucom góc hẹp không thể kiểm soát
- Nhược cơ nặng
- Đang thẩm phân máu
- Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng
- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazole)
Thận trọng
Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang
Solifenacin succinat giống như những thuốc kháng cholinergic khác, nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang rõ rệt trên lâm sàng vì nguy cơ bí tiểu.
Rối loạn nghẽn tắc và giảm nhu động dạ dày ruột
Solifenacin succinat giống như những thuốc kháng cholinergic khác, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân giảm nhu động dạ dày ruột.
Glaucom góc hẹp có thể kiểm soát
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân điều trị Glaucom góc hẹp có thể kiểm soát.
Chức năng thận suy giảm
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng thận suy giảm. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút), không được dùng liều lớn hơn 5 mg.
Chức năng gan suy giảm
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng gan suy giảm. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, không được dùng liều lớn hơn 5 mg.
Thoát vị khe thực quản
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân thoát vị khe thực quản/ trào ngược dạ dày thực quản hoặc đang dùng đồng thời thuốc (như bisphosphonat) gây ra viêm thực quản nặng.
Những vấn đề di truyền
Không được dùng thuốc này ở những bệnh nhân bị những vấn đề về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Khoảng QT kéo dài do mắc phải hoặc bẩm sinh
Nên thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng thuốc gây kéo dài khoảng QT.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Solifenacin tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ và mệt mỏi bất thường, do đó có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng solifenacin succinat trong thời kỳ mang thai, khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra trên thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú: Chưa được biết solifenacin succinat có qua được sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc qua sữa mẹ, không nên dùng solifenacin succinat trong thời kỳ cho con bú. Nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.
Tương tác
Tương tác về dược lý học
Dùng đồng thời với thuốc kháng cholinergic khác có thể gây tăng tác dụng điều trị và tác dụng phụ rõ rệt hơn. Nên dùng các thuốc kháng cholinergic cách nhau 1 tuần. Dùng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể cholinergic có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
Tương tác với ketoconazol
Dùng đồng thời viên nén solifenacin succinat và ketoconazol 400 mg, gây ức chế hiệu lực của CYP3A4, nồng độ trung bình Cmax và diện tích dưới đường cong AUC của solifenacin tăng lần lượt 1,5 và 2,7 lần. Vì thế, không nên vượt quá 5 mg solifenacin mỗi ngày khi dùng với ketoconazol hoặc với thuốc ức chế CYP3A4.
Tác dụng không mong muốn
Hầu hết tác dụng phụ là khô miệng.
- Xem Bảng 1.

Image from Drug Label Content
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô, tránh ánh sáng và độ ẩm, nhiệt độ dưới 30oC.
Phân loại ATC
G04BD08 - solifenacin ; Belongs to the class of urinary antispasmodics.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in