Sporal

Sporal

itraconazole

Nhà sản xuất:

Janssen-Cilag

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Itraconazol (dạng vi hạt).
Chỉ định/Công dụng
Nhiễm Candida âm đạo-âm hộ. Nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida ở miệng, viêm giác mạc mắt do nấm. Nấm móng do Dermatophyte và/hoặc nấm men. Nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus, Candida, Cryptococcus (ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc ở hệ TKTW, chỉ sử dụng khi liệu pháp ban đầu không phù hợp hoặc không hiệu quả), Histoplasma, Blastomyces, Sporothrix, Paracoccidioides. Các nhiễm nấm toàn thân hoặc nhiễm nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Candida âm đạo-âm hộ: 200 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày hoặc 200 mg/1 lần/ngày x 3 ngày. Nấm ngoài da: 200 mg/1 lần/ngày x 7 ngày hoặc 100 mg/1 lần/ngày x 15 ngày. Nấm ở lòng bàn chân/lòng bàn tay: 200 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày hoặc 100 mg/1 lần/ngày x 30 ngày. Lang ben: 200 mg/1 lần/ngày x 7 ngày. Candida ở miệng: 100 mg/1 lần/ngày x 15 ngày. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: tăng gấp đôi liều. Viêm giác mạc mắt do nấm: 200 mg/1 lần/ngày x 21 ngày, chỉnh thời gian điều trị theo đáp ứng. Nấm móng: điều trị cách quãng: (200 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần)/đợt x 2 đợt (nấm móng tay), x 3 đợt (nấm móng chân), các đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc; điều trị liên tục: 200 mg/1 lần/ngày x 3 tháng. Nấm toàn thân: Aspergillus: 200 mg/1 lần/ngày x 2-5 tháng, tăng 200 mg x 2 lần/ngày trường hợp xâm lấn hoặc lan tỏa; Candida: 100-200 mg/1 lần/ngày x 3 tuần-7 tháng, tăng 200 mg x 2 lần/ngày trường hợp xâm lấn hoặc lan tỏa; Cryptococcus ngoài màng não: 200 mg/1 lần/ngày x 2 tháng-1 năm; viêm màng não do Cryptococcus: 200 mg x 2 lần/ngày x 2 tháng-1 năm; Histoplasma: 200 mg x 1-2 lần/ngày x 8 tháng; Blastomyces: 100 mg/1 lần/ngày - 200 mg x 2 lần/ngày x 6 tháng; Sporothrix (ở da và hạch bạch huyết da): 100 mg/1 lần/ngày x 3 tháng; Paracoccidioides brasiliensis: 100 mg/1 lần/ngày x 6 tháng; Dematiaceae: 100-200 mg/1 lần/ngày x 6 tháng. Cân nhắc điều trị duy trì nhiễm nấm toàn thân ở bệnh nhân AIDS và bệnh nhân có nguy cơ tái phát.
Cách dùng
Nuốt cả viên, ngay sau khi ăn no để đạt hấp thu tối đa.
Chống chỉ định
Đã biết quá mẫn với thành phần thuốc. Dùng cùng thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 mà có thể gây kéo dài khoảng QT (như astemizol, cisaprid, dofetilid, levacetylmethadol (levomethadyl), mizolastin, pimozid, quinidin, sertindol, terfenadin), thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa bởi CYP3A4 (như lovastatin, simvastatin), triazolam midazolam uống, ergot alkaloid (như dihydroergotamin, ergometrin (ergonovin), ergotamin, methylergometrin (methylergonovin)), nisoldipin. Rối loạn chức năng tâm thất (như suy tim sung huyết (CHF) hoặc tiền sử CHF); trừ trường hợp có nguy hại tính mạng, nhiễm trùng nặng. Phụ nữ có thai (trừ trường hợp đe dọa tính mạng), có khả năng mang thai đang dùng Sporal (nên thận trọng ngừa thai, tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai sau khi kết thúc điều trị cho tới kỳ kinh kế tiếp).
Thận trọng
Suy gan, suy thận, nhạy cảm với thuốc nhóm azol khác, giảm acid dạ dày [nên uống Sporal với đồ uống có tính acid (như nước giải khát cola)], suy giảm miễn dịch. Không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose, thiếu sucrase-isomaltase: không nên dùng. Người cao tuổi, bệnh nhi, phụ nữ cho con bú; suy tim sung huyết, tiền sử suy tim sung huyết: không nên dùng/chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Khi sử dụng đồng thời thuốc chẹn kênh calci. Nếu xuất hiện bệnh lý thần kinh có thể do Sporal: ngừng điều trị. Không sử dụng điều trị khởi đầu nhiễm nấm toàn thân đe dọa tính mạng. Khi lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Trong các thử nghiệm lâm sàng: ≥ 1% bệnh nhân: đau đầu; buồn nôn, đau bụng; < 1% bệnh nhân: viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, giảm bạch cầu, quá mẫn, rối loạn vị giác, giảm cảm giác, dị cảm, ù tai, táo bón, tiêu chảy, chứng ăn không tiêu, đầy hơi, nôn, rối loạn chức năng gan, tăng bilirubin máu, ngứa, phát ban, nổi mày đay, tiểu rắt, rối loạn cương dương, rối loạn kinh nguyệt, phù, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ, tăng đường huyết, tăng kali máu, giảm kali máu, giảm magnesi máu, tình trạng lú lẫn, bệnh thần kinh ngoại biên, choáng váng, ngủ gà, suy tim, suy thất trái, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hạ huyết áp, phù phổi, khản tiếng, ho, rối loạn dạ dày-ruột, suy gan, viêm gan, vàng da, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi, đau cơ, đau khớp, suy thận, tiểu không kiểm soát, phù toàn thân, phù mặt, đau ngực, sốt, đau, mệt mỏi, ớn lạnh, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng phosphat kiềm trong máu, tăng lactat dehydrogenase máu, tăng ure máu, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng men gan, bất thường phân tích nước tiểu. Trong thời gian lưu hành: rất hiếm: bệnh huyết thanh, phù nề loạn thần kinh mạch, phản ứng phản vệ, tăng triglycerid máu, run, rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi và nhìn mờ), mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn, suy tim sung huyết, khó thở, viêm tụy, nhiễm độc gan nặng (bao gồm suy gan cấp gây tử vong), hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, mụn mủ ngoại ban lan tỏa cấp tính, ban đỏ đa hình, viêm da tróc vảy, viêm mạch hủy bạch cầu, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng, tăng creatin phosphokinase máu.
Tương tác
Thuốc có thể làm giảm nồng độ itraconazole trong huyết tương: thuốc làm giảm acid dạ dày (như hydroxid nhôm, thuốc đối kháng thụ thể H2 và ức chế bơm proton), thuốc gây cảm ứng mạnh men CYP3A4 (như isoniazid, rifabutin, rifampicin; carbamazepin, phenobarbital, phenytoin; efavirenz, nevirapin). Thuốc có thể làm tăng nồng độ itraconazol trong huyết tương: thận trọng phối hợp chất ức chế mạnh CYP3A4 (ciprofloxacin, clarithromycin, erythromycin; darunavir+ritonavir, fosamprenavir+ritonavir, indinavir, ritonavir, telaprevir). Thuốc có thể bị tăng nồng độ trong huyết tương do itraconazol: CCĐ - levacetylmethadol (levomethadyl), methadon, disopyramid, dofetilid, dronedaron, quinidin, telithromycin (ở bệnh nhân suy thận/gan nặng), ticagrelor, halofantrin, astemizol, mizolastin, terfenadin, ergot alkaloid (như dihydroergotamin, ergometrin (ergonovin), ergotamin, methylergometrin (methylergonovin)), irinotecan, lurasidon, midazolam uống, pimozid, sertindol, triazolam, bepridil, felodipin, lercanidipin, nisoldipin, ivabradin, ranolazin, eplerenon, cisaprid, domperidon, lovastatin, simvastatin, fesoterodin (trên bệnh nhân suy thận/gan trung bình-nặng), solifenacin (trên bệnh nhân suy thận/gan trung bình-nặng), colchicin (ở bệnh nhân suy gan/thận); không khuyến cáo - tamsulosin, fentanyl, rifabutin, apixaban, rivaroxaban, carbamazepin, axitinib, dabrafenib, dasatinib, ibrutinib, nilotinib, sunitinib, trabectedin, simeprevir, aliskiren, sildenafil (điều trị tăng áp phổi), everolimus, salmeterol, darifenacin, vardenafil, colchicin, conivaptan, tolvaptan; sử dụng thận trọng - alfentanil, buprenorphin (IV và dưới lưỡi), oxycodon, sufentanil, digoxin, telithromycin, coumarin, cilostazol, dabigatran, repaglinid, saxagliptin, praziquantel, bilastin, ebastin, eletriptan, bortezomib, busulphan, docetaxel, erlotinib, gefitinib, imatinib, ixabepilon, lapatinib, ponatanib, trimetrexat, vinca alkaloid, alprazolam, aripiprazol, brotizolam, buspiron, haloperidol, midazolam IV, perospiron, quetiapin, ramelteon, risperidon, maraviroc, indinavir, ritonavir, saquinavir, nadolol, các dihydropyridin khác, verapamil, bosentan, riociguat, aprepitant, budesonid, ciclesonid, cyclosporin, dexamethason, fluticason, methylprednisolon, rapamycin (sirolimus), tacrolimus, temsirolimus, atorvastatin, reboxetin, fesoterodin, imidafenacin, oxybutynin, sildenafil (điều trị rối loạn cương dương), solifenacin, tadalafil, tolterodin, alitretinoin (dạng uống), cinacalcet, mozavaptan. Thuốc có thể giảm nồng độ trong huyết tương do itraconazol: thận trọng kết hợp meloxicam.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
J02AC02 - itraconazole ; Belongs to the class of triazole derivatives. Used in the systemic treatment of mycotic infections.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Sporal Viên nang 100 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 4's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in