Stacytine 200/Stacytine 600

Stacytine 200/Stacytine 600

acetylcysteine

Nhà sản xuất:

Stellapharm

Nhà phân phối:

Khuong Duy
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Acetylcysteine 200 mg hoặc 600 mg.
Mô tả
Thành phần tá dược:
Vitamin C, acid citric khan, natri bicarbonat, sorbitol, copovidon, aspartam, natri saccharin, mùi cam 10888-71, mùi cam 12026-31, natri carbonat khan, betacaroten, macrogol 6000, natri benzoat.
Dạng bào chế:
Viên nén sủi bọt.
Stacytine 200: Viên nén tròn, trắng ngà đến vàng nhạt, hai mặt bằng.
Stacytine 600: Viên nén tròn, màu vàng nhạt có đốm nâu, hai mặt bằng.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chữa ho và cảm lạnh; Thuốc long đờm, không bao gồm dạng kết hợp với thuốc giảm ho; Các thuốc làm loãng chất nhầy.
Mã ATC: R05CB01.
Acetylcysteine là một dẫn chất của amino acid tự nhiên L-cysteine. Acetylcysteine làm giảm độ nhớt của các chất tiết ở phổi có mủ và không có mủ bằng cách bẻ gãy các cầu nối disulfid trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống các chất này ra ngoài qua ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học. Tác dụng tiêu đàm của thuốc phụ thuộc vào nhóm sulfhydryl tự do, nhóm này có khả năng làm giảm các liên kết disulfid của mucoprotein thông qua phản ứng trao đổi, hình thành một hợp chất disulfid kết hợp và một nhóm sulfhydryl tự do.
Acetylcysteine có thể bảo vệ gan trong quá liều paracetamol bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion hoặc bằng cách đóng vai trò là chất nền liên hợp với chất chuyển hóa trung gian gây độc.
Dược động học
Acetylcysteine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được vào khoảng 0,5-1 giờ sau khi uống liều 200-600 mg.
Sinh khả dụng đường uống thấp và giá trị trung bình trong khoảng 4 đến 10% phụ thuộc vào dạng acetylcysteine toàn phần hoặc chỉ dựa vào dạng khử được xác định. Sinh khả dụng đường uống của acetylcysteine thấp có thể do chuyển hóa qua thành ruột và chuyển hóa qua gan lần đầu. Độ thanh thải qua thận chiếm khoảng 30% độ thanh thải toàn thân.
Chỉ định/Công dụng
Acetylcysteine được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân bị tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính.
Acetylcysteine được dùng như một chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Stacytine được dùng bằng đường uống bằng cách hòa tan viên nén sủi bọt trong nước.
Liều dùng
Tiêu chất nhầy:
Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 200 mg x 2 lần/ngày.
Người lớn: 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ngày.
Giải độc quá liều paracetamol:
Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.
Acetylcysteine được báo cáo có hiệu quả tốt nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian này. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích.
Chống chỉ định
Quá mẫn với acetylcysteine hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân hen hoặc có tiền sử co thắt phế quản.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
Khi uống acetylcysteine điều trị quá liều paracetamol có thể gây nôn hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nôn, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết dạ dày nên được cân nhắc giữa nguy cơ xuất huyết dạ dày và hậu quả gây độc gan của paracetamol để có hướng sử dụng acetylcysteine hợp lý.
Bệnh nhân hen khi dùng acetylcysteine phải được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị; nếu co thắt phế quản xảy ra, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản. Nếu co thắt phế quản vẫn tiến triển, phải ngừng acetylcysteine ngay lập tức.
Khi điều trị với acetylcysteine có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản. Nếu người bệnh giảm khả năng ho, phải hút cơ học hoặc đặt ống hút trong khí quản để thông đường thở cho bệnh nhân.
Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải toàn phần của acetylcysteine giảm đáng kể ở những bệnh nhân xơ gan và thời gian bán thải gần như gấp hai lần so với những người khỏe mạnh.
Stacytine có chứa sorbitol. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền (HFI).
Stacytine có chứa aspartam. Aspartam là nguồn tạo ra phenylalanin, có thể gây hại cho bệnh nhân bị bệnh phenylketon niệu (PKU), một rối loạn di truyền hiếm gặp gây tích lũy phenylalanin do cơ thể không thể đào thải thích hợp.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa biết ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Phụ nữ có thai: Ðiều trị quá liều paracetamol bằng acetylcysteine ở người mang thai có hiệu quả, an toàn và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.
Tương tác
Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcysteine.
Tương kỵ
Acetylcysteine là một chất khử và tương kỵ với các chất oxy hóa.
Tác dụng không mong muốn
Phản ứng quá mẫn: Co thắt phế quản, phù ngoại vi, nổi mẩn và ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp có thể xảy ra.
Các tác dụng không mong muốn khác: Chứng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, sốt, ngất, đổ mồ hôi, đau khớp, nhìn mờ, rối loạn chức năng gan, nhiễm toan, co giật, ngừng tim hoặc ngừng hô hấp.
Quá liều
Những triệu chứng quá liều acetylcysteine xảy ra khá nghiêm trọng. Đặc biệt là hạ huyết áp; những triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan huyết, đông máu nội mạch rải rác và suy thận, nhưng một vài triệu chứng này có thể do ngộ độc paracetamol.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng và tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30oC.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Phân loại MIMS
Các thuốc khác có tác dụng trên hệ hô hấp / Thuốc giải độc & khử độc
Phân loại ATC
R05CB01 - acetylcysteine ; Belongs to the class of mucolytics. Used in the treatment of wet cough.
Trình bày
Viên nén sủi bọt: hộp 4 vỉ x 4 viên, hộp 1 tuýp 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in