NEW
Tecentriq

Tecentriq

atezolizumab

Nhà sản xuất:

Roche
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Atezolizumab.
Chỉ định/Công dụng
Ung thư biểu mô tiết niệu di căn/tiến xa tại chỗ sau phác đồ hóa trị trước đó, hoặc không phù hợp sử dụng phác đồ cisplatin và khối u có biểu hiện PD-L1 ≥5%, hoặc không phù hợp bất kỳ phác đồ hóa trị có chứa platinum nào bất kể mức độ biểu hiện PD-L1. Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn mà bệnh vẫn tiến triển trong hoặc sau phác đồ hóa trị có chứa platinum. Phối hợp bevacizumab, paclitaxel & carboplatin trong điều trị bước 1 NSCLC không vảy di căn, bệnh nhân có đột biến EGFR/ALK (+): phải điều trị liệu pháp trúng đích trước Tecentriq nếu được chỉ định. Phối hợp nab-paclitaxel & carboplatin trong điều trị bước 1 NSCLC không vảy di căn không có đột biến EGFR/ALK. Phối hợp carboplatin & etoposide trong điều trị bước 1 ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) giai đoạn lan tràn. Phối hợp nab-paclitaxel trong ung thư vú bộ ba âm tính di căn/tiến xa tại chỗ không thể phẫu thuật có biểu hiện PD-L1 ≥1% và chưa hóa trị trước đó đối với giai đoạn di căn.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Điều trị cho đến khi thuốc không còn hiệu quả hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp. Điều trị bước 2 NSCLC và bước 1/bước 2 ung thư biểu mô tiết niệu: đơn trị 1200 mg x 1 lần mỗi 3 tuần. Điều trị bước 1 NSCLC không vảy: phối hợp bevacizumab, paclitaxel & carboplatin: tấn công: Tecentriq 1200 mg kết hợp bevacizumab, paclitaxel, & carboplatin, mỗi 3 tuần 1 lần x 4-6 chu kỳ, duy trì: Tecentriq 1200 mg kết hợp bevacizumab mỗi 3 tuần 1 lần; phối hợp nab-paclitaxel & carboplatin: tấn công: Tecentriq 1200 mg, sau đó là nab-paclitaxel & carboplatin, mỗi 3 tuần x 4-6 chu kỳ (với mỗi chu kỳ 21 ngày: Tecentriq, nab-paclitaxel & carboplatin dùng vào ngày 1, nab-paclitaxel dùng vào ngày 8 & 15), duy trì: Tecentriq 1200 mg mỗi 3 tuần. Điều trị bước 1 SCLC giai đoạn lan tràn: tấn công: Tecentriq 1200 mg, sau đó là carboplatin, tiếp theo etoposide truyền tĩnh mạch vào ngày 1, etoposide truyền tĩnh mạch vào ngày 2 & 3, dùng mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ; duy trì: Tecentriq 1200 mg mỗi 3 tuần. Điều trị bước 1 ung thư vú bộ ba âm tính: Tecentriq 840 mg, sau đó nab-paclitaxel 100 mg/m2 (với mỗi chu kỳ 28 ngày, Tecentriq dùng vào ngày 1 & 15, nab-paclitaxel dùng vào ngày 1, 8 & 15). Nếu bị lỡ một liều so với dự kiến: dùng ngay khi có thể, điều chỉnh liệu trình để duy trì khoảng cách thích hợp giữa các liều. Không khuyến cáo giảm liều. Tạm dừng Tecentriq nếu: viêm phổi/viêm gan/viêm thận/viêm cơ tim độ 2; tiêu chảy/viêm đại tràng/viêm tuyến yên/viêm tụy/viêm cơ độ 2-3; suy giáp/cường giáp/suy thượng thận có triệu chứng; tăng đường huyết/amylase/lipase ≥ độ 3; phản ứng liên quan tiêm truyền độ 1-2; phát ban độ 3. Dừng Tecentriq vĩnh viễn nếu: viêm phổi/viêm gan/viêm cơ tim/phản ứng liên quan tiêm truyền độ 3-4; tiêu chảy/viêm đại tràng/viêm tuyến yên/phát ban độ 4; tăng đường huyết ≥ độ 3; viêm não/viêm màng não/hội chứng nhược cơ/nhược cơ/hội chứng Guillain-Barré; viêm tụy độ 4/viêm tụy tái phát; viêm cơ độ 4/viêm cơ tái phát độ 3; viêm thận độ 3.
Cách dùng
Truyền tĩnh mạch. Không tiêm tĩnh mạch nhanh. Không được lắc. Chỉ pha loãng với NaCl 0,9%. Liều khởi đầu phải truyền trong 60 phút, nếu dung nạp tốt: những liều tiếp theo truyền trong 30 phút.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
Thận trọng
Theo dõi dấu hiệu/triệu chứng viêm phổi, viêm gan, viêm đại tràng, bệnh nội tiết, viêm màng não/viêm não, bệnh thần kinh vận động/thần kinh cảm giác, viêm tụy cấp, viêm cơ tim, viêm cơ, nhiễm trùng. Theo dõi chức năng thận. Thai kỳ: không khuyến cáo, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm tàng. Phụ nữ cho con bú: ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị. Trẻ em và thiếu niên <18 tuổi: chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn; mệt mỏi, suy nhược, sốt; nhiễm trùng tiết niệu; giảm cảm giác thèm ăn; đau khớp, đau lưng, đau cơ xương; ho, khó thở; phát ban, ngứa. Thường gặp: Giảm tiểu cầu; suy giáp; khó nuốt, viêm đại tràng, đau bụng, đau vòm họng; ớn lạnh, hội chứng giả cúm, phản ứng liên quan tiêm truyền; tăng ALT/AST, viêm gan; quá mẫn; hạ kali/natri máu, tăng đường huyết; giảm oxy máu, nghẹt mũi, viêm phổi, viêm mũi họng; hạ HA.
Phân loại ATC
L01XC32 - atezolizumab ; Belongs to the class of monoclonal antibodies, other antineoplastic agents. Used in the treatment of cancer.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Tecentriq Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 60 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
20 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in