Tecentriq

Tecentriq Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

atezolizumab

Nhà sản xuất:

Roche
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Nguyên tắc chung
Tecentriq phải được dùng theo đường truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của một nhân viên y tế có chuyên môn. Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.
Không kết hợp Tecentriq cùng các thuốc khác trên cùng 1 đường truyền.
Cần trao đổi với bác sĩ kê đơn khi có dự định thay thế thuốc này bằng bất kì sinh phẩm nào khác.
Liều khởi đầu của Tecentriq phải được truyền trong 60 phút. Nếu bệnh nhân có khả năng dung nạp tốt với lần truyền đầu tiên, những liều tiếp theo có thể được truyền trong 30 phút.
Điều trị đơn trị bằng Tecentriq
Điều trị bước 2 cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (2L NSCLC), điều trị bước 1/ bước 2 cho bệnh nhân ung thư biểu mô tiết niệu (1L/2L UC)
Liều khuyến cáo của Tecentriq là 1200 mg truyền tĩnh mạch, một lần mỗi 3 tuần.
Điều trị bước 1 cho bệnh nhân ung thư biểu mô tiết niệu di căn và không phù hợp để sử dụng phác đồ cisplatin
Bệnh nhân được lựa chọn để điều trị dựa trên mức độ biểu hiện PD-L1 của khối u, được đánh giá dựa trên xét nghiệm được phê duyệt (xem mục Các nghiên cứu về hiệu quả /lâm sàng).
Điều trị kết hợp với Tecentriq
Vui lòng tham khảo toàn bộ nội dung tờ thông tin kê toa của thuốc điều trị kết hợp.
Điều trị bước 1 cho bệnh nhân nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy
Tecentriq kết hợp với bevacizumab, paclitaxel và carboplatin
Trong giai đoạn điều trị tấn công, liều Tecentriq khuyến cáo là 1200 mg truyền tĩnh mạch, kết hợp điều trị với bevacizumab, paclitaxel, và carboplatin mỗi 3 tuần một lần trong 4 đến 6 chu kỳ.
Sau giai đoạn tấn công là giai đoạn điều trị duy trì không sử dụng hóa trị liệu, Tecentriq 1200mg được truyền tĩnh mạnh, kết hợp điều trị với bevacizumab, mỗi 3 tuần một lần.
Tecentriq kết hợp với nab-paclitaxel và carboplatin
Trong giai đoạn điều trị tấn công, liều khuyến cáo của Tecentriq là 1200 mg truyền tĩnh mạch, sau đó là nab-paclitaxel và carboplatin mỗi 3 tuần trong bốn hoặc sáu chu kỳ. Đối với mỗi chu kỳ 21 ngày, Tecentriq, nab-paclitaxel và carboplatin được dùng vào ngày 1. Ngoài ra, nab-paclitaxel được dùng vào ngày 8 và 15.
Sau giai đoạn điều trị tấn công là giai đoạn điều trị duy trì không sử dụng hóa trị liệu, trong đó Tecentriq 1200 mg được truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần.
Điều trị bước 1 cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn (ES-SCLC)
Tecentriq kết hợp với carboplatin và etoposide
Trong giai đoạn điều trị tấn công, liều khuyến cáo của Tecentriq là 1200 mg truyền tĩnh mạch, sau đó là carboplatin, và tiếp theo là etoposide được truyền tĩnh mạch vào ngày 1. Etoposide được truyền tĩnh mạch vào ngày 2 và 3. Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần trong bốn chu kỳ.
Sau giai đoạn điều trị tấn công là giai đoạn điều trị duy trì không sử dụng hóa trị liệu, trong đó Tecentriq 1200 mg được truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần.
Điều trị bước 1 cho ung thư vú bộ ba âm tính (TNBC)
Tecentriq kết hợp với nab-paclitaxel
Liều dùng khuyến cáo của Tecentriq là 840 mg truyền tĩnh mạch, sau đó là 100mg/m2 nab-paclitaxel. Đối với mỗi chu kỳ 28 ngày, Tecentriq được dùng vào ngày 1 và 15, và nab-paclitaxel được dùng vào ngày 1, 8 và 15.
Bệnh nhân được lựa chọn để điều trị dựa trên mức độ biểu hiện PD-L1 của khối u, được đánh giá dựa trên xét nghiệm được phê duyệt (xem mục Các nghiên cứu về hiệu quả/lâm sàng).
Thời gian đợt điều trị
Bệnh nhân được điều trị bằng Tecentriq cho đến khi thuốc không còn hiệu quả lâm sàng (xem mục Các nghiên cứu về hiệu quả/lâm sàng) hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp được.
Điều trị bước 1 cho ung thư vú bộ ba âm tính (TNBC)
Bệnh nhân được điều trị với Tecentriq cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không dung nạp được (xem mục Các nghiên cứu về hiệu quả/lâm sàng).
Tạm ngưng hoặc bỏ lỡ một liều
Nếu bị lỡ một liều Tecentriq so với dự kiến, cần dùng thuốc ngay khi có thể. Liệu trình dùng thuốc cần được điều chỉnh để duy trì khoảng cách giữa các liều một cách thích hợp.
Điều chỉnh liều
Không khuyến cáo giảm liều Tecentriq.
Điều chỉnh liều cho các phản ứng có hại liên quan đến miễn dịch
Các khuyến cáo khi gặp các phản ứng có hại đặc hiệu (xem phần Cảnh báo và Thận trọng, Thông tin chung và Tác dụng không mong muốn, Thử nghiệm lâm sàng) được trình bày trong Bảng 11.
- xem Bảng 11.

Image from Drug Label Content

Đối với các phản ứng liên quan đến miễn dịch khác, dựa trên phân loại và mức độ nghiêm trọng của phản ứng, nên tạm dừng điều trị bằng Tecentriq đối với các phản ứng có hại liên quan đến miễn dịch độ 2/ độ 3 và nên bắt đầu điều trị bằng corticosteroid (liều prednisone 1-2 mg/kg/ngày hoặc tương đương). Nếu các triệu chứng cải thiện ≤ độ 1, giảm liều corticosteroid như được chỉ định trên lâm sàng. Có thể điều trị lại bằng Tecentriq nếu triệu chứng được cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương.
Nên dừng vĩnh viễn Tecetriq đối với phản ứng có hại liên quan đến miễn dịch độ 4, hoặc khi không thể giảm liều corticosteroid ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương trong vòng 12 tuần sau khi sử dụng.
Các hướng dẫn sử dụng liều đặc biệt
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của Tecentriq trên trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu
Người cao tuổi
Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều Tecentriq trên các bệnh nhân ≥ 65 tuổi (xem mục Sử dụng thuốc trên người cao tuổi và mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt).
Suy thận
Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (xem mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt).
Suy gan
Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng (xem mục Dược động học trên các đối tượng đặc biệt).
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in