Tobradex

Tobradex

tobramycin + dexamethasone

Nhà sản xuất:

Alcon

Nhà tiếp thị:

Novartis Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi mL hỗn dịch hoặc mỗi g thuốc mỡ: Dexamethasone 1 mg, tobramycin 3 mg.
Chỉ định/Công dụng
Viêm mắt có đáp ứng với steroid mà có chỉ định dùng corticosteroid. Nhiễm khuẩn nông ở mắt do vi khuẩn hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt do vi khuẩn. Các steroid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước nhãn cầu khi chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng steroid trong các viêm kết mạc để nhằm giảm tình trạng viêm và phù nề. Viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt hoặc do dị vật.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Hỗn dịch: nhỏ 1-2 giọt mỗi 4-6 giờ; trong 24-48 giờ đầu có thể tăng liều đến 1-2 giọt mỗi 2 giờ. Thuốc mỡ: tra một lượng nhỏ, khoảng 1-1,5 cm dải thuốc mỡ, 3-4 lần/ngày. Giảm dần tần suất dùng khi triệu chứng cải thiện. Tránh ngừng điều trị đột ngột. Thuốc mỡ Tobradex có thể dùng trước khi đi ngủ kết hợp hỗn dịch Tobradex dùng ban ngày. Khi bắt đầu, không nên kê đơn quá 20 mL thuốc nhỏ mắt hoặc 8 g thuốc mỡ. Không nên kê đơn lại mà không có đánh giá thêm.
Cách dùng
Chỉ dùng để nhỏ/tra mắt. Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị rời ra, cần tháo bỏ nó đi trước khi dùng thuốc. Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và hỗn dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc các bề mặt khác. Nhắm mắt nhẹ và ấn ống dẫn lệ sau khi nhỏ thuốc để giảm hấp thu và tác dụng không mong muốn toàn thân. Nếu đang dùng >1 loại thuốc nhỏ mắt, phải dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt cần dùng sau cùng.
Chống chỉ định
Chung cho hỗn dịch và thuốc mỡ: Quá mẫn cảm với thành phần thuốc; viêm giác mạc do Herpes simplex; bệnh đậu bò, thủy đậu, nhiễm virus khác ở giác mạc/kết mạc; bệnh nấm của cấu trúc mắt hoặc nhiễm kí sinh trùng không được điều trị; nhiễm khuẩn lao ở mắt nhưng không giới hạn bởi các trực khuẩn kháng acid như Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium leprae, hoặc Mycobacterium avium. Riêng với hỗn dịch: Nhiễm trùng có mủ ở mắt không được điều trị. Riêng với thuốc mỡ: Sau mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng.
Thận trọng
Ngừng dùng nếu xảy ra quá mẫn. Có thể xảy ra mẫn cảm chéo với aminoglycosid khác. Thận trọng ở bệnh nhân đã biết/nghi ngờ rối loạn thần kinh cơ như nhược cơ hoặc Parkinson, hoặc dùng đồng thời aminoglycosid toàn thân. Aminoglycosid có thể làm nặng thêm tình trạng yếu cơ do ảnh hưởng tiềm tàng của thuốc đối với chức năng thần kinh cơ. Dùng kéo dài có thể gây bội nhiễm, tăng nhãn áp và/hoặc glôcôm với tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và thị trường, và gây đục thủy tinh thể dưới bao sau (theo dõi nhãn áp định kỳ và thường xuyên), đặc biệt quan trọng cho bệnh nhi vì nguy cơ tăng nhãn áp do dùng corticosteroid ở trẻ em có thể cao hơn và xảy ra sớm hơn so với người lớn. Nguy cơ tăng nhãn áp do dùng corticosteroid và/ hoặc đục thể thủy tinh tăng lên ở những bệnh nhân dễ nhiễm bệnh (ví dụ: bệnh đái tháo đường). Có thể xảy ra hội chứng Cushing và/hoặc ức chế tuyến thượng thận do hấp thu toàn thân khi điều trị tăng cường hoặc liên tục kéo dài ở người có yếu tố nguy cơ (trẻ em, người điều trị bằng chất ức chế CYP3A4), việc điều trị không nên ngừng đột ngột mà nên giảm liều dần dần. Có thể làm giảm đề kháng, tạo điều kiện nhiễm khuẩn/vi rút/nấm/ký sinh trùng và che lấp dấu hiệu lâm sàng của bệnh. Cân nhắc khả năng nhiễm nấm ở bệnh nhân loét giác mạc kéo dài, ngừng ngay liệu pháp điều trị bằng corticosteroid khi bị nhiễm nấm. Có thể làm chậm hồi phục vết thương giác mạc. Với bệnh gây mỏng giác mạc/củng mạc: đã gặp thủng giác mạc/củng mạc. Hỗn dịch Tobradex chứa benzalkonium clorid: có thể gây kích ứng, làm đổi màu kính áp tròng mềm (tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc, đợi ít nhất 15 phút trước khi đeo lại). Không khuyến cáo dùng trong thai kỳ. Phụ nữ cho con bú: không loại trừ nguy cơ có thể xảy ra với trẻ bú mẹ, cần cân nhắc lợi ích của việc bú mẹ của trẻ và lợi ích điều trị cho người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/kiêng dùng thuốc. Chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở trẻ <2 tuổi (hỗn dịch Tobradex), bệnh nhân suy gan/thận (thuốc mỡ Tobradex). Hiệu quả và độ an toàn của thuốc mỡ Tobradex đã xác lập ở trẻ >1 tuổi dùng trong 7 ngày. Có thể ảnh hưởng khả năng lái xe, vận hành máy. Quá liều: Có thể rửa mắt với nước ấm khi bị quá liều. Không thấy độc tính khi nhỏ mắt quá liều thuốc này hoặc khi nuốt nhầm một lọ/tuýp thuốc.
Phản ứng phụ
Ít gặp: tăng nhãn áp, đau mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, kích ứng mắt. Hiếm gặp: viêm giác mạc, dị ứng mắt, nhìn mờ, khô mắt, xung huyết mắt, thay đổi vị giác. Chưa ước tính được tần suất từ dữ liệu hiện có: phản ứng phản vê, quá mẫn, chóng mặt, đau đầu, phù mí mắt, đỏ mí mắt, giãn đồng tử, tăng chảy nước mắt, buồn nôn, khó chịu ở bụng, hồng ban đa dạng, ban da, sưng mặt, ngứa. Các phản ứng bất lợi khác được báo cáo từ từng thành phần của thuốc nhỏ mắt Tobradex được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng của thuốc nhỏ mắt Maxidex và Tobrex.
Tương tác
NSAID dùng tại chỗ: có thể tăng nguy cơ đối với vấn đề hồi phục vết thương giác mạc. Chất ức chế CYP3A4 (ritonavir, cobicistat): có thể tăng nồng độ thuốc toàn thân, tăng nguy cơ suy thượng thận/hội chứng Cushing. Tránh kết hợp corticoid toàn thân trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phân loại ATC
S01CA01 - dexamethasone and antiinfectives ; Belongs to the class of corticosteroids in combination with antiinfectives. Used in the treatment of eye diseases.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Tobradex Thuốc mỡ tra mắt
Trình bày/Đóng gói
3.5 g x 1's
Dạng bào chế
Tobradex Hỗn dịch nhỏ mắt
Trình bày/Đóng gói
5 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in