Tobrex

Tobrex

tobramycin

Nhà sản xuất:

Alcon

Nhà tiếp thị:

Novartis Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Tobramycin.
Chỉ định/Công dụng
Nhiễm trùng ngoài nhãn cầu & các phần phụ của mắt gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn, trẻ em >1 tuổi: nhiễm khuẩn nhẹ-trung bình: nhỏ 1-2 giọt mỗi 4 giờ, trong 7 ngày; nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 2 giọt mỗi giờ, có thể giảm liều sau khi bệnh cải thiện. Dung dịch Tobrex có thể dùng kết hợp với thuốc mỡ tra mắt Tobrex.
Cách dùng
Dùng để nhỏ mắt. Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị rời ra, cần bỏ nó đi trước khi dùng thuốc. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào. Vặn chặt nắp sau khi sử dụng. Ấn ống dẫn lệ hoặc nhắm nhẹ mắt sau khi nhỏ thuốc để hạn chế hấp thu và giảm phản ứng bất lợi toàn thân. Nếu đang dùng >1 loại thuốc nhỏ mắt, phải dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc tra mắt dạng mỡ cần dùng sau cùng.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Chỉ dùng để nhỏ mắt. Ngừng dùng nếu quá mẫn. Có thể xảy ra quá mẫn chéo với aminoglycosid khác. Độc tính trên thần kinh, độc tính trên tai và thận đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng tobramycin đường toàn thân. Thận trọng khi dùng đồng thời tobramycin đường toàn thân, chú ý theo dõi tổng nồng độ thuốc trong huyết thanh. Dùng kéo dài có thể làm cho các chủng không nhạy cảm, bao gồm cả nấm phát triển quá mức. Không khuyến cáo đeo kính áp tròng trong khi đang điều trị các nhiễm trùng ở mắt. Chứa benzalkonium clorid: có thể gây kích ứng, làm đổi màu kính áp tròng mềm (tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc, chờ ít nhất 15 phút mới đeo lại). Hiện rất ít thông tin về việc sử dụng thuốc ở trẻ <1 tuổi. Bệnh nhân suy thận, suy gan, trẻ em <2 tháng tuổi: chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả. Không khuyến cáo dùng trong thai kỳ. Phụ nữ cho con bú: cân nhắc lợi ích của việc bú mẹ của trẻ và lợi ích điều trị cho người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/kiêng dùng thuốc. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thuốc tới khả năng sinh sản của người chưa được thực hiện. Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe/vận hành máy. Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe/vận hành máy. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn rõ lại rồi mới lái xe/điều khiển máy móc. Quá liều: Không thấy độc tính khi nhỏ mắt quá liều hoặc khi uống nhầm một lọ thuốc. Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của quá liều (viêm giác mạc có đốm, ban đỏ, tăng chảy nước mắt, phù nề, ngứa mí mắt) có thể tương tự các phản ứng bất lợi gặp ở một số bệnh nhân.
Phản ứng phụ
Thường gặp: khó chịu ở mắt, sung huyết mắt. Ít gặp: quá mẫn, đau đầu, viêm giác mạc, trợt giác mạc, giảm thị lực, nhìn mờ, ban đỏ mi mắt, phù kết mạc, phù mi mắt, đau mắt, khô mắt, ghèn mắt, ngứa mắt, tăng tiết nước mắt, mày đay, viêm da, rụng lông mi, bạch bì, ngứa, khô da. Phản ứng bất lợi xác định từ các giám sát sau khi lưu hành và không thể ước tính tần suất từ dữ liệu có sẵn: Phản ứng phản vệ, dị ứng tại mắt, kích ứng mắt, ngứa mi mắt, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phát ban.
Tương tác
Phân loại ATC
S01AA12 - tobramycin ; Belongs to the class of antibiotics. Used in the treatment of eye infections.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Tobrex Dung dịch nhỏ mắt 3 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
5 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in