Trinitrina

Trinitrina

glyceryl trinitrate

Nhà sản xuất:

Fisiopharma

Nhà phân phối:

Nafarma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Nitroglycerin.
Chỉ định/Công dụng
Nhồi máu cơ tim cấp. Tăng HA kịch phát trong phẫu thuật.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Nhồi máu cơ tim cấp (có đau thắt ngực kéo dài, tăng HA, hoặc phù phổi cấp): trong vòng 24-48 giờ đầu, bắt đầu 12.5-25 microgam/phút, duy trì 10-20 microgam/phút (không được để HA tâm thu < 90mmHg và tần số tim >110 lần/phút). Người bệnh có suy thất trái (dùng phối hợp ACEI nếu dung nạp tốt) hoặc tăng HA nặng: 5 microgam/phút, tăng dần đến 20 microgam/phút cách mỗi 5-10 phút, tối đa 200 microgam/phút tới khi HA trung bình giảm 10% ở người HA bình thường và khoảng 30% ở người tăng HA, tiêm truyền duy trì trong 24 giờ hoặc lâu hơn. Hiệu quả thường hết sau 12 giờ sau khi ngừng truyền. Ngừng truyền nếu liều 200 microgam/phút không làm hạ HA và thay thế liệu pháp khác. Tăng HA: 5-100 microgam/phút, khi có đáp ứng: giảm liều và tăng khoảng cách truyền (tác dụng được duy trì khoảng 3-5 phút sau khi dừng truyền, chỉ được phép hạ 25% trong vòng 1 giờ đầu).
Cách dùng
Pha loãng đến nồng độ 0.02mg/mL, tiêm truyền tĩnh mạch.
Chống chỉ định
HA thấp, trụy tim mạch. Thiếu máu nặng. Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não. Nhồi máu cơ tim thất phải. Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Viêm màng ngoài tim co thắt. Dị ứng nitrat hữu cơ. Glocom góc đóng. Dùng kèm PDE-5.
Thận trọng
Bệnh nhân bị chấn thương sọ não và xuất huyết não; bệnh gan, động kinh. 1.5mL dung dịch đậm đặc chứa 0.82mL ethanol. Nguy hại cho bệnh nhân nghiện rượu. Phụ nữ có thai (không nên dùng, trừ khi thực sự cần), cho con bú. Trẻ em. Lái xe, sử dụng máy móc.
Phản ứng phụ
Đau đầu (đau đầu cấp tính và dai dẳng có thể xảy ra ngay sau khi sử dụng); nóng bừng mặt với phát ban, suy nhược, đổ mồ hôi; có thể đỏ da, viêm da tróc vảy; cảm giác như bị đốt và phát ban tại nơi truyền.
Tương tác
Ethanol: có thể tăng cường tác động của nitroglycerin. Thuốc giãn mạch, thuốc hạ HA, thuốc lợi tiểu: có thể làm tăng tác dụng hạ HA của nitroglycerin. Indomethacin: cản trở tác dụng giãn mạch ngoại vi của nitroglycerin. Sildenafil: hiệp đồng tăng tác dụng hạ HA. Có thể ảnh hưởng xét nghiệm Zlatkis/Zak. Nitroglycerin làm giảm tác dụng tan huyết khối của alteplase và tác động chống đông máu của heparin.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
C01DA02 - glyceryl trinitrate ; Belongs to the class of organic nitrate vasodilators. Used in the treatment of cardiac disease.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Trinitrina Dung dịch đậm đặc tiêm truyền 5 mg
Trình bày/Đóng gói
1.5 mL x 10 × 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in