NEW
Triveram

Triveram Tương tác

Nhà sản xuất:

Servier
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Tương tác
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng cách sử dụng kết hợp các thuốc ức chế enzyme chuyển, các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến tỷ lệ cao hơn các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với sử dụng các thuốc tác động đơn trên hệ renin-angiotensin-aldosteron.
Chưa có các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện với Triveram và các thuốc khác, mặc dù các nghiên cứu đã được thực hiện với atorvastatin, perindopril và amlodipine riêng lẻ. Kết quả của các nghiên cứu này được cung cấp dưới đây.
Các thuốc gây tăng kali máu:
Một số thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể gây tăng kali máu: aliskiren, muối kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế enzyme chuyển, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các thuốc chống viêm phi steroid, heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Kết hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời:
Perindopril
Aliskiren: Chống chỉ định điều trị đồng thời bằng Triveram với aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (Tốc độ lọc cầu thận < 60 mL/phút/1,73m2), do nguy cơ tăng kali máu, chức năng thận xấu đi, tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời:
Atorvastatin
Các chất ức chế mạnh CYP3A4: Atorvastatin được chuyển hóa qua cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là cơ chất của các protein vận chuyển như chất vận chuyển hấp thu tại gan OATP1B1. Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ bệnh về cơ. Nguy cơ này cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ như các dẫn chất của acid fibric và ezetimib.
Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 cho thấy làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin. Nếu có thể nên tránh sử dụng đồng thời Triveram với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các thuốc ức chế HIV protease bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir,...). Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời các thuốc này với Triveram, nên cân nhắc dùng liều thấp hơn atorvastatin và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân (xem bảng 2).
Perindopril
Aliskiren: Ngoài các bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận, không khuyến cáo sử dụng đồng thời Triveram và aliskiren.
Perindopril/Amlodipin
Điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzyme chuyển và chẹn thụ thể angiotensin: Đã có báo cáo trong y văn là các bệnh nhân đã bị xơ vữa động mạch, suy tim hoặc đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích, điều trị đồng thời với các chất ức chế enzyme chuyển như thành phần perindopril trong Triveram và một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II liên quan đến tỷ lệ cao hơn biến cố hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu và làm xấu đi chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với sử dụng thuốc tác dụng đơn trên hệ renin-angiotensin-aldosteron. Phong tỏa kép (như kết hợp một thuốc ức chế enzyme chuyển với một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) nên giới hạn trong một số trường hợp riêng với sự theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.
Estramustin: Tăng nguy cơ các tác dụng bất lợi như phù mạch.
Lithi: Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế enzyme chuyển. Không khuyến cáo sử dụng Triveram cùng với lithi, nhưng trong trường hợp cần thiết phải kết hợp, nên theo dõi thận trọng nồng độ lithi huyết thanh.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali (như triamteren, amilorid, eplerenon, spironolacton), các muối kali: Các thuốc này đã được biết gây tăng kali máu (có thể dẫn đến tử vong), đặc biệt kết hợp với suy thận (thêm tác dụng tăng kali máu). Không khuyến cáo kết hợp Triveram với các thuốc này. Nếu phải sử dụng đồng thời, nên thận trọng và theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
Dantrolen (truyền): Ở động vật, rung thất gây tử vong và trụy tim mạch đã được ghi nhận liên quan đến tăng kali máu sau khi dùng verapamil và dantrolen truyền tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc có chứa thành phần chẹn kênh calci như Triveram cho bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính và trong theo dõi tăng thân nhiệt ác tính.
Atorvastatin/Amlodipin
Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời một lượng lớn nước ép bưởi chùm và atorvastatin (xem bảng 2). Không khuyến cáo sử dụng Triveram, trong thành phần có chứa amlodipin với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm do sinh khả dụng có thể tăng ở một số bệnh nhân dẫn đến làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Sử dụng đồng thời với sự chú ý đặc biệt:
Atorvastatin
Các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình: Các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình (như erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem bảng 2). Tăng nguy cơ các bệnh lý về cơ đã được ghi nhận khi sử dụng erythromycin kết hợp với các statin. Chưa có nghiên cứu tương tác để đánh giá ảnh hưởng của amiodaron hoặc verapamil đến atorvastatin. Cả amidaron và verapamil được biết có tác dụng ức chế CYP3A4 và sử dụng đồng thời với atorvastatin có thể gây tăng nồng độ atorvastatin trong tuần hoàn. Do đó, nên cân nhắc sử dụng liều tối đa thấp hơn của thành phần atorvastatin trong Triveram và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân khi sử dụng đồng thời Triveram với các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình. Theo dõi lâm sàng thích hợp được khuyến cáo sau khi bắt đầu hoặc sau khi hiệu chỉnh liều các thuốc ức chế.
Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4: Sử dụng đồng thời atorvastatin với các thuốc gây cảm ứng cytochrom P450 3A (như efavirenz, rifampicin, St. John’s Wort) có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở các mức độ khác nhau (xem bảng 2). Do cơ chế tương tác kép của rifampicin (gây cảm ứng cytochrom P450 3A và ức chế chất vận chuyển hấp thu tại gan OATP1B1), khuyến cáo dùng cùng lúc Triveram với rifampicin, do việc dùng atorvastatin chậm sau khi dùng rifampicin sẽ gây giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của rifampicin đến nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ và nếu phải sử dụng đồng thời, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận hiệu quả của thuốc.
Digoxin: Khi sử dụng đồng thời digoxin liều lặp lại với atorvastatin 10 mg, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ (xem bảng 3). Nên theo dõi thích hợp bệnh nhân dùng digoxin.
Ezetimib: Sử dụng ezetimib đơn độc gây ra các biến cố liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân. Do đó, nguy cơ của các biến cố này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời ezetimib với Triveram. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp với các bệnh nhân này.
Acid fusidic: Các nghiên cứu tương tác với atorvastatin và acid fusidic chưa được thực hiện. Tương tự các statin khác, các biến cố liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic theo báo cáo sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường. Cơ chế của tương tác này chưa được biết rõ. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và có thể phải ngừng điều trị tạm thời với Triveram.
Gemfibrozil/các dẫn chất acid fibric: Sử dụng các fibrat đơn độc đôi khi liên quan đến các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân (xem bảng 2). Nguy cơ các biến cố này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời các dẫn chất của acid fibric và atorvastatin. Nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời, nên sử dụng liều thấp nhất của atorvastatin trong Triveram để đạt được hiệu quả điều trị và bệnh nhân nên được theo dõi thích hợp.
Các thuốc ức chế protein vận chuyển: Các chất ức chế protein vận chuyển (như ciclosporin) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong tuần hoàn (xem bảng 2). Tác dụng của việc ức chế các chất vận chuyển hấp thu tại gan đến nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ. Nếu phải sử dụng đồng thời, khuyến cáo giảm liều và theo dõi hiệu quả lâm sàng.
Warfarin: Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân điều trị bằng warfarin kéo dài, sử dụng đồng thời atorvastatin 80 mg hàng ngày cùng với warfarin làm giảm nhẹ khoảng 1,7 giây thời gian prothrombin trong vòng 4 ngày đầu dùng thuốc và trở về bình thường trong vòng 15 ngày điều trị bằng atorvastatin. Mặc dù chỉ rất ít các trường hợp có tương tác chống đông có ý nghĩa lâm sàng được ghi nhận, nên xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu điều trị bằng Triveram cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin và thường xuyên trong quá trình điều trị sớm để đảm bảo không có sự thay đổi lớn về thời gian prothrombin xảy ra. Khi thời gian prothrombin đã ổn định, có thể định kỳ theo dõi thời gian prothrombin theo các khoảng thời gian thông thường được khuyến cáo cho bệnh nhân dùng các thuốc chống đông coumarin. Nếu thay đổi liều của thành phần atorvastatin trong Triveram hoặc ngừng dùng thuốc, quy trình tương tự nên được lặp lại. Điều trị bằng atorvastatin không liên quan đến chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở bệnh nhân không dùng các thuốc chống đông.
Perindopril
Các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết đường uống): Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển và các thuốc điều trị đái tháo đường (các insulin, các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống) có thể làm tăng tác dụng hạ glucose máu với nguy cơ hạ glucose máu. Hiện tượng này thường xuất hiện hơn trong những tuần đầu kết hợp điều trị và ở bệnh nhân suy thận. Nên kiểm soát chặt đường huyết trong tháng đầu điều trị.
Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp và thay đổi liều thuốc hạ huyết áp cho phù hợp nếu cần thiết.
Các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) (bao gồm cả aspirin ≥ 3 g/ngày): Khi các thuốc ức chế enzyme chuyển được dùng đồng thời với các thuốc chống viêm phi steroid (ví dụ acid acetylsalicylic ở liều chống viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc chống viêm phi steroid không chọn lọc), sự giảm tác dụng hạ huyết áp có thể xảy ra. Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzyme chuyển và các thuốc kháng viêm phi steroid có thể làm tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp, và tăng nồng độ kali huyết thanh , đặc biệt ở bệnh nhân đã có chức năng thận kém trước đó. Nên thận trọng khi kết hợp Triveram với các thuốc chống viêm phi steroid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ và cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
Amlodipin
Các thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (các thuốc ức chế protease, các thuốc kháng nấm azol, các macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng có ý nghĩa nồng độ amlodipin trong tuần hoàn. Biểu hiện trên lâm sàng của sự thay đổi dược động học này có thể rõ hơn ở người cao tuổi. Có thể cần phải theo dõi lâm sàng và hiệu chỉnh liều.
Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4: Không có các dữ liệu về ảnh hưởng của các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 đến amlodipin. Sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, cây Ban (Hypericum perforatum)) có thể làm nồng độ amlodipin trong máu thấp hơn. Nên thận trọng khi sử dụng Triveram cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.
Cân nhắc khi sử dụng đồng thời:
Atorvastatin
Colchicin: Mặc dù các nghiên cứu tương tác với atorvastatin và colchicin chưa được thực hiện, các trường hợp bệnh lý về cơ đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời atorvastatin và colchicin và nên thận trọng khi kê đơn atorvastatin với colchicin.
Colestipol: Nồng độ trong huyết thanh của atorvastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn (khoảng 25%) khi sử dụng đồng thời colestipol và atorvastatin. Tuy nhiên, tác dụng trên chuyển hóa lipid khi dùng phối hợp atorvastatin và colestipol lớn hơn so với khi dùng các thuốc đơn độc.
Các thuốc tránh thai đường uống: Sử dụng đồng thời atorvastatin và các thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ trong huyết tương của norethindron và ethinyl oestradiol (xem bảng 3).
Perindopril
Các gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin): Tăng nguy cơ phù mạch do gliptin làm giảm tác dụng của dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) ở bệnh nhân điều trị đồng thời bằng thuốc ức chế enzyme chuyển.
Các thuốc giống giao cảm: Các thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzyme chuyển.
Các thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê: Sử dụng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần cùng với các thuốc ức chế enzyme chuyển có thể gây hạ thêm huyết áp.
Vàng: Phản ứng nitrat (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được ghi nhận hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat) và điều trị đồng thời bằng thuốc ức chế enzyme chuyển bao gồm cả perindopril.
Amlodipin
Digoxin, atorvastatin, warfarin hoặc cyclosporin: Trong các nghiên cứu tương tác lâm sàng, amlodipin không gây ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc cyclosporin.
Perindopril/Amlodipin:
Thuốc chống tăng huyết áp và các thuốc giãn mạch: Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể gây tăng tác dụng hạ huyết áp của Triveram. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác hoặc các thuốc dãn mạch khác có thể làm giảm thêm huyết áp.
- xem Bảng 2 & 3.

Image from Drug Label Content


Image from Drug Label Content
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in