Ultracet

Ultracet

tramadol + paracetamol

Nhà sản xuất:

Janssen-Cilag

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi viên: Tramadol HCl 37.5 mg, paracetamol 325 mg.
Chỉ định/Công dụng
Điều trị cho bệnh nhân đau mức độ trung bình-nặng cần sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn, trẻ em ≥16t.: tối đa 1-2 viên mỗi 4-6 giờ, có thể đến tối đa 8 viên/ngày. Bệnh nhân suy thận (ClCr < 30mL/phút): không quá 2 viên mỗi 12 giờ.
Cách dùng
Uống thuốc không cần lưu ý đến thức ăn.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc opioid. Trẻ em <12t. Trong điều trị sau phẫu thuật cắt amidan và/hoặc cắt VA ở trẻ em <18t. Ngộ độc cấp tính rượu, thuốc ngủ, thuốc gây nghiện/hướng thần, thuốc giảm đau trung ương, opioid. Sử dụng MAOI đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày trước đó. Suy hô hấp đáng kể.
Thận trọng
Bệnh nhân động kinh, tiền sử co giật, chấn thương đầu, rối loạn chuyển hóa, cai rượu/thuốc, nhiễm trùng TKTW; có tiền sử phản ứng phản vệ với codein và opioid khác; có nguy cơ suy hô hấp; đang sử dụng thuốc ức chế TKTW/thuốc tác dụng trên hệ serotonergic; tăng áp lực nội sọ; nghiện rượu mạn tính nặng; có sẵn yếu tố nguy cơ hạ natri huyết. Không nên dùng cho bệnh nhân nghiện opioid; suy gan nặng. Theo dõi dấu hiệu quá liều tramadol như suy hô hấp ở bệnh nhân được biết chuyển hóa cực nhanh CYP2D6. Phản ứng trên da nghiêm trọng như h/c Steven-Johnson (SJS), h/c hoại tử da nhiễm độc (TEN), h/c ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Không ngừng sử dụng đột ngột. Trẻ em từ 12 đến <16t.: chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả. Phụ nữ có thai: chưa xác định được tính an toàn, cho con bú: không dùng. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
Thường gặp: giảm thèm ăn; mất ngủ, trầm cảm; chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ; buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khó chịu vùng bụng, đầy hơi; ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban; mệt mỏi; bốc hỏa.
Tương tác
Chất ức chế CYP2D6 (như quinidine, fluoxetine, paroxetine, amitriptyline, bupropion): tăng nồng độ tramadol và giảm nồng độ M1 trong huyết tương; theo dõi triệu chứng cai opioid, co giật và h/c serotonin. Chất ức chế CYP3A4 (như macrolide, thuốc kháng nấm nhóm azole, chất ức chế protease): tăng nồng độ tramadol và M1 huyết tương, cân nhắc giảm liều Ultracet; theo dõi biến cố bất lợi bao gồm co giật, h/c serotonin và suy hô hấp. Chất cảm ứng CYP3A4 (như rifampin, carbamazepine, phenytoin): giảm nồng độ tramadol huyết tương; cân nhắc tăng liều Ultracet, theo dõi dấu hiệu cai opioid. Warfarin: tăng INR. Tác dụng hiệp đồng cộng/hiệp đồng tăng cường có thể tăng nguy cơ hạ HA, ức chế hô hấp, an thần quá mức, hôn mê và tử vong: benzodiazepine, thuốc an thần/gây ngủ khác, thuốc bình thần, thuốc giãn cơ vân, thuốc gây mê toàn thân, opioid khác, rượu; co giật và h/c serotonin: SSRI, SNRI, thuốc chống trầm cảm ba vòng, triptan, thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3, thuốc tác động trên hệ dẫn truyền thần kinh serotonin (như mirtazapine, trazodone), MAOI (như phenelzine, tranylcypromine, linezolid).
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
N02AJ13 - tramadol and paracetamol ; Belongs to the class of opioids in combination with other non-opioid analgesics. Used to relieve pain.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Ultracet Viên nén bao phim
Trình bày/Đóng gói
3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in