Velcade

Velcade

bortezomib

Nhà sản xuất:

Janssen-Cilag

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Bortezomib.
Chỉ định/Công dụng
Bệnh nhân người lớn. Đơn trị, hoặc phối hợp doxorubicin liposom pegylat hóa hoặc dexamethasone: đa u tủy tiến triển đã dùng ít nhất một trị liệu trước đó và đã trải qua hoặc không thích hợp ghép tế bào gốc tạo máu; kết hợp melphalan và prednisone: đa u tủy chưa điều trị trước đó, không đủ điều kiện hóa trị liều cao với ghép tế bào gốc tạo máu; kết hợp dexamethasone, hoặc dexamethasone và thalidomide: điều trị tấn công đa u tủy chưa điều trị trước đó, đủ điều kiện hóa trị liều cao với ghép tế bào gốc tạo máu; kết hợp rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone: u lympho tế bào vỏ chưa điều trị trước đó, không thích hợp ghép tế bào gốc tạo máu.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Đa u tủy tiến triển: 1,3 mg/m2 da; đã dùng ít nhất một trị liệu trước đó: dùng 2 lần/tuần x 2 tuần vào ngày 1, 4, 8 và 11 (chu kỳ 21 ngày), trong đơn trị: sau khi xác nhận đáp ứng hoàn toàn: dùng 2 chu kỳ, đang có đáp ứng nhưng không đạt đáp ứng hoàn toàn: dùng 8 chu kỳ, trong liệu pháp kết hợp: 30 mg/m² Doxorubicin truyền tĩnh mạch trong 1 giờ sau khi tiêm Velcade vào ngày 4 của chu kỳ, có thể điều trị đến 8 chu kỳ miễn là không tiến triển bệnh và dung nạp, sau khi có bằng chứng đầu tiên đáp ứng hoàn toàn (ngay khi liệu trình cần hơn 8 chu kỳ): tiếp tục ít nhất 2 chu kỳ, nếu nồng độ paraprotein tiếp tục giảm sau 8 chu kỳ: có thể tiếp tục miễn là dung nạp và tiếp tục có đáp ứng; hoặc 20 mg Dexamethasone đường uống vào ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11, và 12 của chu kỳ (bệnh nhân đạt đáp ứng hoặc bệnh ổn định sau 4 chu kỳ: có thể tiếp tục phác đồ này tối đa thêm 4 chu kỳ); chưa điều trị trước đây, không đủ điều kiện ghép tế bào gốc tạo máu: dùng 2 lần/tuần vào ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29 và 32 mỗi chu kỳ 1-4 và 1 lần/tuần vào ngày 1, 8, 22 và 29 mỗi chu kỳ 5-9, phối hợp uống melphalan 9 mg/m2 và prednisone 60 mg/m2 vào ngày 1, 2, 3 và 4 của tuần đầu tiên mỗi chu kỳ; chưa điều trị trước đó, đủ điều kiện ghép tế bào gốc tạo máu (4 chu kỳ, ở bệnh nhân đạt ít nhất đáp ứng một phần: thêm 2 chu kỳ): dùng 2 lần/tuần x 2 tuần vào ngày 1, 4, 8 và 11 (chu kỳ 21 ngày) + 40 mg Dexamethasone đường uống vào ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ; hoặc 2 lần/tuần x 2 tuần vào ngày 1, 4, 8 và 11 (chu kỳ 28 ngày) + 40 mg Dexamethasone đường uống vào ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ + 50 mg/ngày Thalidomide đường uống vào ngày 1-14 (nếu dung nạp: tăng đến 100 mg vào ngày 15-28, có thể tăng đến 200 mg/ngày từ chu kỳ 2). U lympho tế bào vỏ chưa điều trị trước đó (6 chu kỳ): dùng 2 lần/tuần x 2 tuần vào ngày 1, 4, 8 và 11 (ngày 12-21: nghỉ, những bệnh nhân có đáp ứng đầu tiên ở chu kỳ 6: có thể thêm 2 chu kỳ) + [Rituximab 375 mg/m2, Cyclophosphamide 750 mg/m2 và Doxorubicin 50 mg/m2] truyền tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi chu kỳ + Prednisone 100 mg/m2 đường uống vào ngày 1, 2, 3, 4 và 5 mỗi chu kỳ. Chỉnh liều trong quá trình điều trị: theo mức độ độc tính (trừ đau thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên liên quan bortezomib: theo thang Activities of Daily Living-ADL, bệnh lý thần kinh nặng trước đó: điều trị bằng Velcade chỉ sau khi đánh giá nguy cơ/lợi ích). Bệnh nhân suy gan trung bình-nặng: 0,7 mg/m2/lần trong chu kỳ đầu tiên, sau đó tăng đến 1,0 mg/m2 hoặc xem xét tiếp tục giảm tới 0,5 mg/m2 theo khả năng dung nạp. Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ bortezomib, nên dùng sau khi thẩm phân.
Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch (IV) nhanh trong 3-5 giây qua catheter tĩnh mạch ngoại vi hoặc trung tâm, cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp. Tiêm dưới da (SC) đùi/bụng với góc nghiêng 45-90o, thay đổi vị trí cho lần tiêm kế tiếp, nếu xuất hiện phản ứng tại chỗ tiêm: dùng dung dịch pha loãng hơn hoặc đổi sang IV. Velcade 1mg: chỉ IV. Velcade 3,5mg: IV/SC.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc, với boron. Bệnh phổi và màng ngoài tim thâm nhiễm lan tỏa cấp tính.
Thận trọng
Bệnh nhân bị táo bón (liệt ruột đã được báo cáo); có yếu tố nguy cơ co giật, tiền sử ngất khi dùng thuốc có liên quan hạ HA; mất nước do tiêu chảy tái phát hoặc nôn; có yếu tố nguy cơ hoặc đang bệnh tim; suy thận; có nguy cơ h/c ly giải khối u. Tái hoạt Herpes zoster; bệnh nhân mang virus viêm gan B, có tiền sử viêm gan virus B: dự phòng thuốc kháng virus. Không tiêm vào khoang dưới nhện của tủy sống. Ngừng Velcade nếu bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển được chẩn đoán, đang có h/c bệnh não tuần hoàn sau có hồi phục, xảy ra phản ứng nghiêm trọng qua trung gian phức hợp miễn dịch. Thai kỳ: không nên dùng, trừ khi tình trạng lâm sàng cần điều trị. Ngừng cho con bú khi đang điều trị. Lái xe, vận hành máy.
Phản ứng phụ
Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, nôn, mệt mỏi, sốt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, bệnh lý thần kinh ngoại biên (bao gồm thần kinh cảm giác), đau đầu, dị cảm, giảm ngon miệng, khó thở, phát ban, Herpes zoster và đau cơ.
Tương tác
Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh (như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và St John's Wort): có thể giảm hiệu quả. Theo dõi bệnh nhân khi dùng cùng chất ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazole, ritonavir). Theo dõi glucose máu và chỉnh liều thuốc hạ đường huyết đường uống khi dùng cùng.
Phân loại ATC
L01XX32 - bortezomib ; Belongs to the class of other antineoplastic agents. Used in the treatment of cancer.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Velcade Bột pha tiêm 1 mg
Trình bày/Đóng gói
5 mL x 1's
Dạng bào chế
Velcade Bột pha tiêm 3.5 mg
Trình bày/Đóng gói
1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in