Velcade

Velcade Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

bortezomib

Nhà sản xuất:

Janssen-Cilag

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Điều trị VELCADE phải được bắt đầu dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị các bệnh nhân ung thư, tuy nhiên VELCADE có thể được sử dụng bởi một chuyên gia y tế có kinh nghiệm sử dụng các chất hoá trị liệu. VELCADE phải được hoàn nguyên bởi một cán bộ y tế (xem Thận trọng đặc biệt về hủy thuốc và xử lý khác).
Liều dùng để điều trị bệnh đa u tủy tiến triển (những bệnh nhân đã được dùng ít nhất một trị liệu trước đó)
Đơn trị liệu
VELCADE 3,5 mg bột để pha dung dịch tiêm được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể hai lần mỗi tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của một chu kỳ điều trị 21 ngày. Giai đoạn 3 tuần này được coi là một chu kỳ điều trị. Khuyến cáo bệnh nhân dùng 2 chu kỳ VELCADE sau khi xác nhận đáp ứng hoàn toàn. Cũng khuyến cáo những bệnh nhân đang có đáp ứng nhưng không đạt được đáp ứng hoàn toàn dùng tổng cộng 8 chu kỳ điều trị bằng VELCADE. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị và tái khởi trị đối với đơn trị liệu
Điều trị VELCADE phải được tạm ngừng ngay khi có bất kỳ độc tính không thuộc huyết học nào ở Độ 3 hoặc bất kỳ độc tính huyết học nào ở Độ 4, ngoại trừ bệnh lý thần kinh như đã bàn luận dưới đây (cũng xem thêm Cảnh báo và thận trọng). Khi các triệu chứng độc tính đã được giải quyết, điều trị VELCADE có thể được bắt đầu lại với liều giảm 25% (1,3 mg/m2 giảm xuống còn 1,0 mg/m2; liều 1,0 mg/m2 giảm xuống 0,7 mg/m2). Nếu độc tính không được giải quyết hoặc nếu độc tính tái phát ở liều thấp nhất thì phải cân nhắc ngừng sử dụng VELCADE trừ khi lợi ích của điều trị rõ ràng lớn hơn nguy cơ.
Đau thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên
Bệnh nhân bị đau thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên liên quan đến bortezomib được quản lý như trình bày trong Bảng 7 (xem Cảnh báo và thận trọng). Bệnh nhân bị bệnh lý thần kinh nặng trước đó có thể được điều trị bằng VELCADE chỉ sau khi đánh giá cẩn thận nguy cơ/lợi ích.
- xem Bảng 7.

Image from Drug Label Content

Điều trị kết hợp với doxorubicin liposome pegylate hóa
VELCADE 3,5 mg bột pha dung dịch tiêm được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể hai lần mỗi tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của một chu kỳ điều trị 21 ngày. Giai đoạn 3 tuần này được coi là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Doxorubicin liposome pegylate hóa được dùng vào ngày 4 của chu kỳ điều trị VELCADE với liều 30 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ sau khi tiêm VELCADE.
Liệu pháp kết hợp này có thể được điều trị cho đến 8 chu kỳ miễn là bệnh nhân không tiến triển bệnh và dung nạp điều trị. Bệnh nhân đạt được đáp ứng hoàn toàn có thể tiếp tục điều trị trong ít nhất là 2 chu kỳ sau khi có bằng chứng đầu tiên của đáp ứng hoàn toàn, ngay cả khi liệu trình này cần được điều trị dài hơn 8 chu kỳ. Bệnh nhân có nồng độ paraprotein tiếp tục giảm sau 8 chu kỳ cũng có thể tiếp tục miễn là dung nạp với điều trị và tiếp tục có đáp ứng.
Để biết thêm thông tin liên quan đến doxorubicin liposome pegylate hóa, xem Tóm tắt đặc tính sản phẩm của thuốc này.
Kết hợp với dexamethasone
VELCADE 3,5 mg bột pha dung dịch tiêm được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể hai lần mỗi tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của chu kỳ điều trị 21 ngày. Giai đoạn 3 tuần này được coi là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Dexamethasone được dùng đường uống với liều 20 mg vào các ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11, và 12 của chu kỳ điều trị VELCADE.
Bệnh nhân đạt đáp ứng hoặc bệnh ổn định sau 4 chu kỳ điều trị kết hợp này có thể tiếp tục dùng phác đồ này cho tối đa thêm 4 chu kỳ nữa.
Để biết thêm thông tin liên quan đến dexamethasone, xem Tóm tắt đặc tính sản phẩm của thuốc này.
Điều chỉnh liều cho trị liệu kết hợp trên bệnh nhân đa u tủy tiến triển
Để điều chỉnh liều VELCADE cho trị liệu kết hợp, thực hiện theo hướng dẫn điều chỉnh liều được mô tả trong mục đơn trị liệu ở trên.
Liều dùng cho bệnh nhân đa u tủy chưa được điều trị trước đây mà không đủ điều kiện để ghép tế bào gốc tạo máu
Liệu pháp phối hợp với melphalan và prednisone
VELCADE 3,5 mg bột pha dung dịch tiêm được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da phối hợp với melphalan dùng đường uống và prednisone dùng đường uống như trong Bảng 8. Giai đoạn 6 tuần được coi là một chu kỳ điều trị. Trong các chu kỳ 1- 4, VELCADE được dùng hai lần mỗi tuần vào các ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29 và 32. Trong các chu kỳ 5 - 9, VELCADE được dùng mỗi tuần một lần vào các ngày 1, 8, 22 và 29. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Cần uống cả melphalan và prednisone vào các ngày 1, 2, 3 và 4 của tuần đầu tiên trong mỗi chu kỳ điều trị của VELCADE.
Chín chu kỳ điều trị của liệu pháp phối hợp này được sử dụng.
- xem Bảng 8.

Image from Drug Label Content

Điều chỉnh liều trong thời gian điều trị và tái khởi trị khi phối hợp với melphalan và prednisone
Trước khi bắt đầu một chu kỳ điều trị mới:
• Số lượng tiểu cầu cần ≥ 70 x 109/L và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) phải ≥ 1,0 x 109/L
• Các độc tính không thuộc huyết học cần được điều trị về Độ 1 hoặc như thời điểm trước khi điều trị
- xem Bảng 9.

Image from Drug Label Content

Để biết thêm thông tin về melphalan và prednisone, xem Tóm tắt các đặc tính sản phẩm tương ứng.
Liều dùng cho bệnh nhân đa u tủy chưa được điều trị trước đó, đủ điều kiện để ghép tế bào gốc tạo máu (điều trị tấn công)
Phối hợp với dexamethasone
VELCADE 3,5 mg bột pha dung dịch tiêm được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể hai lần mỗi tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của chu kỳ điều trị 21 ngày. Giai đoạn 3 tuần được coi là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Dexamethasone được dùng đường uống với liều 40 mg vào các ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ điều trị VELCADE.
Sử dụng bốn chu kỳ điều trị với liệu pháp phối hợp này.
Phối hợp với dexamethasone và thalidomide
VELCADE 3,5 mg bột pha dung dịch tiêm được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể hai lần mỗi tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của chu kỳ điều trị 28 ngày. Giai đoạn 4 tuần này được coi là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Dexamethasone được dùng đường uống với liều 40 mg vào ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ điều trị VELCADE.
Thalidomide được dùng đường uống với liều 50 mg mỗi ngày vào các ngày 1-14 và nếu dung nạp được, tăng liều đến 100 mg vào các ngày 15-28, và sau đó có thể tăng đến 200 mg mỗi ngày từ chu kỳ 2 (xem Bảng 10).
Sử dụng bốn chu kỳ điều trị của phối hợp này. Khuyến cáo những bệnh nhân đạt ít nhất đáp ứng một phần, cần điều trị thêm 2 chu kỳ.
- xem Bảng 10.

Image from Drug Label Content

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đủ điều kiện ghép
Để điều chỉnh liều VELCADE, cần tuân theo hướng dẫn điều chỉnh liều cho đơn trị liệu.
Ngoài ra, khi sử dụng VELCADE phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác, cần xem xét giảm liều phù hợp cho các thuốc này trong trường hợp có độc tính, theo khuyến cáo trong Tóm tắt đặc tính sản phẩm.
Liều dùng cho bệnh nhân u lympho tế bào vỏ chưa được điều trị trước đó
Điều trị phối hợp với rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone (VcR-CAP)
VELCADE 3,5 mg bột pha dung dịch tiêm được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể hai lần mỗi tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11, tiếp theo là khoảng thời gian nghỉ 10 ngày vào các ngày 12-21. Giai đoạn 3 tuần này được coi là một chu kỳ điều trị. Sáu chu kỳ VELCADE được khuyến cáo, mặc dù đối với những bệnh nhân có đáp ứng đầu tiên được ghi nhận ở chu kỳ 6, có thể điều trị thêm hai chu kỳ VELCADE nữa. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Các thuốc sau được dùng theo đường truyền tĩnh mạch vào ngày 1 của mỗi chu kỳ điều trị 3 tuần của VELCADE: rituximab liều 375 mg/m2, cyclophosphamide liều 750 mg/m2 và doxorubicin liều 50 mg/m2.
Prednisone được dùng đường uống ở liều 100 mg/m2 vào các ngày 1, 2, 3, 4 và 5 của mỗi chu kỳ điều trị VELCADE.
Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị cho bệnh nhân bị u lympho tế bào vỏ chưa được điều trị trước đó
Trước khi bắt đầu một chu kỳ điều trị mới:
• Số lượng tiểu cầu cần ≥ 100.000 tế bào/μL và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) cần ≥ 1.500 tế bào/μL
• Số lượng tiểu cầu cần ≥ 75.000 tế bào/μL ở những bệnh nhân bị thâm nhiễm tủy xương hoặc tích tụ tiểu cầu tại lách (splenic sequestration)
• Hemoglobin ≥ 8 g/dL
• Các độc tính không phải huyết học cần được điều trị về Độ 1 hoặc mức độ ban đầu trước khi điều trị.
Phải tạm ngừng điều trị VELCADE khi xuất hiện bất kỳ độc tính không phải huyết học Độ ≥ 3 liên quan đến VELCADE (ngoại trừ bệnh lý thần kinh) hoặc độc tính huyết học Độ ≥ 3 (xem thêm Cảnh báo và thận trọng). Để điều chỉnh liều, xem Bảng 11.
Các yếu tố kích thích bạch cầu hạt có thể được sử dụng đối với độc tính huyết học theo thực hành chuẩn tại cơ sở điều trị/địa phương. Sử dụng dự phòng các yếu tố kích thích bạch cầu hạt cần được xem xét trong trường hợp lặp lại việc trì hoãn điều trị trong chu kỳ sử dụng. Nên xem xét truyền tiểu cầu để điều trị giảm tiểu cầu khi thích hợp về mặt lâm sàng.
- xem Bảng 11.

Image from Drug Label Content

Ngoài ra, khi sử dụng VELCADE phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác, cần xem xét giảm liều thích hợp cho các thuốc này trong trường hợp có độc tính, theo khuyến cáo trong Tóm tắt đặc tính sản phẩm tương ứng.
Quần thể bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Không có bằng chứng cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi bị đa u tủy hoặc bị u lympho tế bào vỏ.
Không có nghiên cứu về việc sử dụng VELCADE ở bệnh nhân cao tuổi đa u tủy chưa được điều trị trước đó mà có đủ điều kiện để được hóa trị liệu liều cao với ghép tế bào gốc tạo máu. Do đó không có khuyến cáo liều trong quần thể này.
Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân u lympho tế bào vỏ chưa được điều trị trước đó, 42,9% bệnh nhân dùng VELCADE ở trong khoảng 65-74 tuổi và 10,4% bệnh nhân dùng VELCADE ≥ 75 tuổi. Ở bệnh nhân có độ tuổi ≥ 75, cả hai phác đồ điều trị, VcR-CAP và R-CHOP, đều ít dung nạp (xem Tác dụng không mong muốn).
Suy gan
Bệnh nhân suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều và nên điều trị theo liều khuyến cáo. Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng nên bắt đầu dùng VELCADE với liều giảm còn 0,7 mg/m2 mỗi lần tiêm trong chu kỳ điều trị đầu tiên, và tăng liều sau đó lên đến 1,0 mg/m2 hoặc có thể xem xét tiếp tục giảm liều tới 0,5 mg/m2 dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân (xem Bảng 12 Cảnh báo và thận trọngDược động học).
- xem Bảng 12.

Image from Drug Label Content

Suy thận
Dược động học của bortezomib không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine [Creatinine Clearance - CrCL]> 20 mL/phút/1,73 m2); do đó, không cần thiết phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này. Không rõ dược động học của bortezomib có bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm phân máu hay không (CrCl <20 mL/phút/1,73 m2). Do thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ bortezomib, nên dùng VELCADE sau khi thẩm phân máu (xem Dược động học).
Dân số bệnh nhân trẻ em
An toàn và hiệu quả của VELCADE ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập (xem Dược lực học Dược động học). Dữ liệu hiện có được mô tả trong phần Dược lực học nhưng không có khuyến cáo nào về liều dùng.
Cách dùng
VELCADE 3,5 mg bột để pha dung dịch tiêm có thể dùng theo đường tĩnh mạch hoặc dưới da.
VELCADE 1 mg bột để pha dung dịch tiêm chỉ để dùng theo đường tĩnh mạch.
Không dùng VELCADE theo các đường dùng khác. Dùng theo đường tiêm tủy sống đã dẫn đến tử vong.
Tiêm tĩnh mạch
VELCADE 3,5 mg dung dịch sau khi hoàn nguyên được tiêm tĩnh mạch nhanh trong 3 - 5 giây thông qua catheter tĩnh mạch ngoại vi hoặc trung tâm, sau đó rửa bằng dung dịch tiêm natri chlorid 9 mg/mL (0,9%). Cần nghỉ ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của VELCADE.
Tiêm dưới da
VELCADE 3,5 mg dung dịch sau khi hoàn nguyên được tiêm dưới da đùi (phải hoặc trái) hoặc bụng (phải hoặc trái). Dung dịch nên được tiêm dưới da với góc nghiêng 45-90o. Nên thay đổi vị trí tiêm cho lần tiêm kế tiếp.
Nếu xuất hiện phản ứng tại chỗ tiêm dưới da VELCADE thì nên tiêm dưới da với dung dịch VELCADE pha loãng hơn (VELCADE 3,5 mg được pha loãng thành 1 mg/mL thay vì 2,5 mg/mL) hoặc đổi sang tiêm tĩnh mạch.
Khi sử dụng VELCADE phối hợp với các thuốc khác, hãy tham khảo Tóm tắt Đặc tính sản phẩm của các thuốc này về hướng dẫn sử dụng.
THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT VỀ HỦY THUỐC VÀ XỬ LÝ KHÁC
Thận trọng chung
Bortezomib là một chất gây độc tế bào. Do đó, cần thận trọng khi xử lý và pha chế VELCADE. Khuyến cáo sử dụng găng tay và quần áo bảo hộ khác để tránh thuốc tiếp xúc với da.
Phải tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn trong suốt quá trình xử lý VELCADE vì thuốc này không chứa chất bảo quản.
Đã có trường hợp tử vong do vô ý tiêm VELCADE vào khoang dưới nhện của tủy sống. VELCADE 1 mg bột pha dung dịch tiêm chỉ dùng cho đường tĩnh mạch, trong khi VELCADE 3,5 mg bột pha dung dịch tiêm dùng cho đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Không tiêm VELCADE vào khoang dưới nhện của tủy sống.
Hướng dẫn hoàn nguyên thuốc
VELCADE phải được hoàn nguyên bởi cán bộ y tế.
Mỗi lọ 10 mL của VELCADE phải được hoàn nguyên một cách cẩn thận với 3,5 mL dung dịch natri chloride 9 mg/mL (0,9%) để tiêm, bằng cách sử dụng một ống tiêm có dung tích phù hợp, mà không mở nắp lọ thuốc. Hòa tan bột đông khô được hoàn thành trong vòng chưa đến 2 phút.
Sau khi hoàn nguyên, mỗi mL dung dịch chứa 1 mg bortezomib. Dung dịch đã được hoàn nguyên trong suốt và không màu, có pH từ 4 đến 7.
Phải kiểm tra bằng mắt dung dịch đã hoàn nguyên về các tiểu phân và sự biến màu trước khi sử dụng. Nếu quan sát thấy sự biến màu hoặc tiểu phân, phải loại bỏ dung dịch đã hoàn nguyên.
Tiêm dưới da
Mỗi lọ 10 mL VELCADE phải được hoàn nguyên cẩn thận với 1,4 mL dung dịch natri chloride 9 mg/mL (0,9%) để tiêm, bằng cách sử dụng một bơm tiêm với dung tích phù hợp mà không mở nắp lọ thuốc. Hòa tan bột đông khô được hoàn thành trong vòng chưa đến 2 phút.
Sau khi hoàn nguyên, mỗi mL dung dịch chứa 2,5 mg bortezomib. Dung dịch đã được hoàn nguyên trong suốt và không màu, có pH từ 4 đến 7. Phải kiểm tra bằng mắt dung dịch đã hoàn nguyên về các tiểu phân và sự biến màu trước khi sử dụng. Nếu quan sát thấy sự biến màu hoặc tiểu phân, phải loại bỏ dung dịch đã hoàn nguyên.
Hủy thuốc
Chỉ dùng VELCADE cho một lần tiêm.
Phải xử lý bất kỳ lượng thuốc nào chưa sử dụng hoặc vật liệu phế thải theo yêu cầu của địa phương.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in