Victoza

Victoza

liraglutide

Nhà sản xuất:

Novo Nordisk A/S

Nhà phân phối:

Gigamed
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Liraglutide (chất tương tự peptide-1 giống glucagon người (GLP-1) sản xuất bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp trong tế bào Saccharomyces cerevisiae).
Chỉ định/Công dụng
Điều trị đái tháo đường típ 2 không kiểm soát tốt ở người lớn, hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập ở thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên, dùng đơn trị (nếu không dung nạp hoặc CCĐ với metformin) hoặc phối hợp.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Khởi đầu 0,6 mg/ngày. Sau ít nhất 1 tuần, nên tăng lên 1,2 mg. Dựa trên đáp ứng, sau ít nhất 1 tuần có thể tăng lên 1,8 mg để cải thiện thêm kiểm soát đường huyết. Không khuyến cáo dùng >1,8 mg/ngày. Khi bổ sung Victoza vào sulphonylurea hoặc insulin, cần xem xét giảm liều sulphonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Điều trị phối hợp với sulphonylurea chỉ được áp dụng trên người lớn.
Cách dùng
Tiêm dưới da (bụng, đùi hoặc phần trên cánh tay), 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào (tốt nhất là vào cùng một thời điểm trong ngày), không phụ thuộc bữa ăn. Không được dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử bản thân hoặc gia đình bị ung thư biểu mô tủy tuyến giáp. Hội chứng u đa tuyến nội tiết típ 2.
Thận trọng
Không nên dùng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, suy tim sung huyết độ IV (theo NYHA), viêm ruột và liệt dạ dày do đái tháo đường, bệnh tuyến giáp, suy thận giai đoạn cuối, suy gan nặng. Ngưng dùng nếu có phản ứng quá mẫn hoặc nghi ngờ viêm tụy cấp. Không dùng cho phụ nữ có thai/cho con bú.
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy. Thường gặp: Viêm mũi họng, viêm phế quản; hạ đường huyết, chán ăn, giảm ngon miệng; nhức đầu, chóng mặt; tăng nhịp tim; nôn, khó tiêu, đau vùng bụng trên, táo bón, viêm dạ dày, đầy hơi, chướng bụng, GERD, khó chịu ở bụng, đau răng; nổi ban; mệt mỏi, phản ứng chỗ tiêm; tăng lipase/amylase. Hạ đường huyết: Hầu hết các cơn hạ đường huyết có chẩn đoán xác định trong các thử nghiệm lâm sàng đều nhẹ. Không quan sát thấy các cơn hạ đường huyết nặng trong nghiên cứu với liraglutide đơn trị liệu. Hạ đường huyết nặng có thể xảy ra không thường xuyên và chủ yếu được quan sát thấy khi liraglutide phối hợp với một sulphonylurea (0,02 trường hợp/bệnh nhân năm).
Tương tác
Theo dõi INR thường xuyên hơn khi dùng đồng thời warfarin hoặc dẫn xuất coumarin khác.
Phân loại MIMS
Thuốc trị đái tháo đường
Phân loại ATC
A10BJ02 - liraglutide ; Belongs to the class of glucagon-like peptide-1 (GLP-1) analogues. Used in the treatment of diabetes.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Victoza Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn thuốc 6 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
3 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in