Vinorelbin Ebewe

Vinorelbin Ebewe

vinorelbine tartrate

Nhà sản xuất:

Ebewe Pharma

Nhà phân phối:

Zuellig Pharma

Nhà tiếp thị:

Sandoz
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Vinorelbin (dưới dạng vinorelbin tartrat).
Chỉ định/Công dụng
Người lớn: Ung thư phổi không tế bào nhỏ (giai đoạn 3-4); đơn trị ung thư vú di căn (giai đoạn 4) khi phác đồ chứa anthracylin và taxan thất bại hoặc không thích hợp.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều trung bình: 25-30 mg/m2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ: đơn trị: liều trung bình x 1 lần/tuần, phối hợp: liều dùng dựa trên từng phác đồ, có thể dùng liều trung bình nhưng giảm tần suất (ví dụ ngày 1&5 hoặc ngày 1&8 của chu kỳ mỗi 3 tuần tùy thuộc phác đồ). Ung thư vú tiến triển/di căn: liều trung bình x 1 lần/tuần; liều dung nạp tối đa/lần: 35,4 mg/m2 BSA. Bệnh nhân suy gan nặng: 20 mg/m2.
Cách dùng
Nên tiêm truyền trên 6-10 phút sau khi pha loãng trong 20-50 mL NaCl 0,9% hoặc glucose 5%. Sau khi truyền, luôn rửa sạch tĩnh mạch với ít nhất 250 mL dung dịch đẳng trương. Không pha loãng trong dung dịch kiềm (do nguy cơ kết tủa).
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc vinca alkaloid khác. Bạch cầu trung tính <1.500/mm3 hoặc mới/đang NK nặng (trong vòng 2 tuần). Tiểu cầu <100.000/mm3. Phối hợp vắc xin ngừa sốt vàng. Tiêm tủy sống. Suy gan nặng không liên quan đến khối u. Phụ nữ có thai, cho con bú, hoặc có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp. Người đang xạ trị vùng gan.
Thận trọng
Tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ. Giám sát chặt chẽ về huyết học, dấu hiệu nhiễm trùng. Không nên xạ trị đồng thời nếu gan nằm trong vùng xạ trị. Tuyệt đối tránh thuốc tiếp xúc với mắt. Tránh thai trong và 3 tháng sau điều trị. Không khuyến cáo dùng ở trẻ em.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Ức chế tủy xương, thiếu máu; rối loạn thần kinh bao gồm mất phản xạ gân cơ sâu, yếu chi dưới sau hóa trị kéo dài; viêm miệng, buồn nôn, nôn, táo bón; tăng tạm thời SGOT và SGPT; rụng tóc; phản ứng tại chỗ tiêm (hồng ban, đau rát, thay đổi màu da dọc tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch khu trú). Thường gặp: NK, nhiễm virus/nấm; giảm tiểu cầu; tiêu chảy; đau khớp (bao gồm đau hàm), đau cơ; suy nhược, mệt mỏi, sốt, đau nhiều nơi bao gồm đau ngực và đau vùng có khối u.
Tương tác
Thuốc có độc tính tủy xương: có thể trầm trọng thêm tác dụng ức chế tủy. Chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol): có thể tăng nồng độ vinorelbin. Chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin): có thể giảm nồng độ vinorelbin. Cisplatin: tăng tỉ lệ giảm bạch cầu hạt. Lapatinib: tăng tỉ lệ giảm bạch cầu độ 3-4.
Phân loại ATC
L01CA04 - vinorelbine ; Belongs to the class of plant alkaloids and other natural products, vinca alkaloids and analogues. Used in the treatment of cancer.
Thông tin bổ sung
PI 2018 11 27 CDS
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Vinorelbin Ebewe Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 10 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
5 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in