Xelostad 10

Xelostad 10

rivaroxaban

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Rivaroxaban.
Chỉ định/Công dụng
Người lớn. Phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) trong phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng/khớp gối. Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), phòng tái phát DVT và PE.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Phòng VTE (dùng liều khởi đầu trong vòng 6-10 giờ sau phẫu thuật, với điều kiện tình trạng cầm máu đã được kiểm soát): 10 mg x 1 lần/ngày trong 5 tuần (đại phẫu khớp háng) hoặc 2 tuần (đại phẫu khớp gối). Điều trị DVT và PE, phòng tái phát DVT và PE trường hợp cấp: khởi đầu 15 mg x 2 lần/ngày từ ngày 1-21, tổng liều 30 mg/ngày; tiếp theo 20 mg x 1 lần/ngày từ ngày 22 trở đi, tổng liều 20 mg/ngày; trong ít nhất 3 tháng (với DVT/PE bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời như đại phẫu hoặc chấn thương gần đây) hoặc dài hơn (với DVT/PE không bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời hoặc không có yếu tố khởi phát hoặc tiền sử DVT/PE tái phát); phòng tái phát (sau ít nhất 6 tháng điều trị): 10 mg x 1 lần/ngày, với bệnh nhân có nguy cơ cao tái phát như có bệnh kèm theo phức tạp hoặc tiến triển tái phát ở liều 10 mg x 1 lần/ngày: xem xét liều 20 mg x 1 lần/ngày, tổng liều 10 mg/ngày hoặc 20 mg/ngày. Khi chuyển đổi từ chất đối kháng vit K (VKA) sang Xelostad: INR sẽ tăng giả tạo sau khi uống Xelostad và không có giá trị để đo hoạt tính chống đông, Xelostad sang VKA: dùng đồng thời VKA đến khi INR ≥2 với liều VKA tiêu chuẩn trong 2 ngày đầu, dựa trên xét nghiệm INR trong những ngày tiếp theo (không xét nghiệm INR trước 24 giờ sau liều trước đó hoặc trước liều tiếp theo của Xelostad; khi Xelostad bị gián đoạn, xét nghiệm INR trong 24 giờ sau liều cuối cùng), thuốc chống đông máu đường tiêm sang Xelostad: ngừng dùng thuốc chống đông và bắt đầu Xelostad từ 0-2 giờ trước thời gian dùng tiếp theo của thuốc tiêm hoặc tại thời điểm ngừng của loại thuốc tiêm sử dụng liên tục, Xelostad sang thuốc chống đông máu đường tiêm: tiêm thuốc chống đông máu liều đầu tiên vào thời điểm dùng liều Xelostad tiếp theo.
Cách dùng
Uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên: nghiền ra, trộn với nước hoặc thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi dùng, và uống. Nuôi qua ống thông dạ dày: nghiền ra, hòa vào lượng nhỏ nước cho vào ống thông, sau đó thêm một ít nước tráng ống.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Chảy máu có ý nghĩa lâm sàng. Tổn thương/bệnh lý có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng (bao gồm đang/gần đây loét đường tiêu hóa; khối u ác tính; gần đây tổn thương não/cột sống; gần đây phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt; xuất huyết nội sọ gần đây; biết/nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản; dị dạng động tĩnh mạch; phình động mạch chủ; bất thường mạch máu lớn trong cột sống/nội sọ). Phối hợp với thuốc chống đông máu khác, trừ trong liệu trình chuyển đổi thuốc chống đông hoặc khi sử dụng liều heparin không phân đoạn cần thiết để duy trì catheter động/tĩnh mạch trung tâm mở. Bệnh gan kèm bệnh đông máu và nguy cơ chảy máu có liên quan  lâm sàng bao gồm xơ gan Child Pugh B và C. Phụ nữ mang thai, cho con bú.
Thận trọng
Bệnh nhân suy thận (ClCr 15-29 mL/phút, hoặc ClCr 30-49 mL/phút và sử dụng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban huyết tương) hoặc có nguy cơ chảy máu cao (ngưng dùng khi có xuất huyết trầm trọng). Không sử dụng cho trẻ em <18t.; bệnh nhân có ClCr <15 mL/phút, đang sử dụng thuốc chống nấm azole tác dụng toàn thân/thuốc ức chế HIV protease, dùng van tim nhân tạo, không dung nạp galactose/thiếu hụt lactase toàn phần/kém hấp thu glucose-galactose. Nguy cơ tụ máu, theo dõi dấu hiệu/triệu chứng suy giảm thần kinh ở bệnh nhân gây tê tủy sống/ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống. Phản ứng da như h/c Stevens-Johnson/TEN, ngưng dùng nếu phát ban nghiêm trọng hay phản ứng quá mẫn kèm tổn thương niêm mạc. Tạm ngừng dùng ít nhất 24 giờ trước can thiệp phẫu thuật khác/thủ thuật xâm lấn.
Phản ứng phụ
Thường gặp: thiếu máu; chóng mặt, đau đầu; xuất huyết mắt; chảy máu cam, ho ra máu; chảy máu nướu răng, xuất huyết đường tiêu hóa, đau dạ dày ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn; ngứa; đau chi; xuất huyết đường tiết niệu sinh dục, suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng urê máu); sốt, phù ngoại vị, giảm sức lực và năng lượng; tăng transaminase; xuất huyết sau thủ thuật, đụng dập, tiết dịch từ vết mổ.
Tương tác
Thuốc ức chế CYP3A4 và P-gp, thuốc chống đông máu khác, NSAID/thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, SSRI/SNRI: tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh: giảm nồng độ rivaroxaban huyết tương.
Phân loại ATC
B01AF01 - rivaroxaban ; Belongs to the class of direct factor Xa inhibitors. Used in the treatment of thrombosis.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Xelostad 10 Viên nén bao phim 10 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's;3 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in