Xelostad 10

Xelostad 10 Tác dụng không mong muốn

rivaroxaban

Nhà sản xuất:

Stellapharm J.V.
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn).
Hệ máu và bạch huyết
Thường gặp: Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng).
Ít gặp: Tăng tiểu cầu (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu).
Hệ miễn dịch
Ít gặp: Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng.
Hệ thần kinh
Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.
Ít gặp: Xuất huyết não và nội sọ, ngất.
Mắt
Thường gặp: Xuất huyết mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc).
Tim
Ít gặp: Nhịp tim nhanh.
Mạch máu
Ít gặp: Hạ huyết áp, tụ máu.
Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
Thường gặp: Chảy máu cam, ho ra máu.
Tiêu hóa
Thường gặp: Chảy máu nướu răng, xuất huyết đường tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn.
Ít gặp: Khô miệng.
Gan - mật
Ít gặp: Suy gan.
Hiếm gặp: Vàng da.
Da và mô dưới da
Thường gặp: Ngứa (bao gồm cả trường hợp ngứa toàn thân ít gặp).
Ít gặp: Chứng mày đay.
Cơ xương và mô liên kết
Thường gặp: Đau ở chi.
Ít gặp: Tụ máu khớp.
Hiếm gặp: Xuất huyết cơ.
Chưa rõ tần suất: Hội chứng chèn ép khoang dẫn đến chảy máu.
Thận và tiết niệu
Thường gặp: Xuất huyết đường tiết niệu sinh dục (bao gồm tiểu ra máu và rong kinh), suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng urê máu).
Chưa rõ tần suất: Suy thận/suy thận cấp do chảy máu gây giảm tưới máu thận.
Toàn thân và vị trí dùng thuốc
Thường gặp: Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng (bao gồm mệt mỏi và suy nhược).
Ít gặp: Cảm thấy không khỏe (bao gồm mệt mỏi).
Hiếm gặp: Phù cục bộ.
Các nghiên cứu liên quan
Thường gặp: Tăng transaminase.
Ít gặp: Tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng LDH, tăng lipase, tăng amylase, tăng GGT.
Hiếm gặp: Tăng nồng độ bilirubin liên hợp (cùng hoặc không cùng với tăng ALT).
Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng sau thủ thuật
Thường gặp: Xuất huyết sau thủ thuật (bao gồm thiếu máu sau phẫu thuật, và xuất huyết vết thương), đụng dập, bài tiết dịch từ vết mổ.
Hiếm gặp: Giả phình mạch.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in