Xibtosan

Xibtosan

etoricoxib

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Etoricoxib 90mg.
Mô tả
Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt lồi, trơn, cạnh và thành viên lành lặn.
Dược lực học
Phân loại dược lý: Nhóm thuốc kháng viêm không steroid chọn lọc trên thụ thể COX-2.
Mã ATC: M01AH05
Cơ chế tác dụng
Etoricoxib là thuốc dạng uống, thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có tác dụng ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) trong khoảng liều điều trị trên lâm sàng. Trong tất cả các nghiên cứu dược lâm sàng, etoricoxib có tác dụng ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX-1 khi dùng liều lên đến 150 mg mỗi ngày. Etoricoxib không ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin dạ dày và cũng không có tác dụng ức chế chức năng tiểu cầu.
Cyclooxygenase có nhiệm vụ tổng hợp prostaglandin. Đã xác định được 2 đồng dạng cyclooxygenase-1 (COX-1) và cyclooxygenase-2 (COX-2). COX-1 chịu trách nhiệm về các chức năng sinh lý bình thường qua trung gian prostaglandin như bảo vệ niêm mạc dạ dày và sự kết tụ tiểu cầu. Các NSAID không chọn lọc ức chế COX-1 thường dẫn tới tổn thương dạ dày và ức chế tiểu cầu. COX-2 cảm ứng các tác nhân gây viêm và có vai trò chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của acid prostanoic gây đau, viêm và sốt. COX-2 cũng liên quan đến quá trình rụng trứng, sự cấy ghép và đặt ống động mạch, điều hòa chức năng thận và các chức năng của hệ thần kinh trung ương (cảm ứng sốt, cảm nhận đau và chức năng nhận thức). Nó cũng có vai trò trong quá trình làm lành vết loét. COX-2 được tìm thấy trong các mô quanh vết loét dạ dày của người nhưng cơ chế làm lành vết loét của COX-2 vẫn chưa được biết rõ. Sự ức chế chọn lọc COX-2 do dùng etoricoxib đã làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng này cùng với giảm độc tính ở đường tiêu hóa mà không có tác dụng lên chức năng tiểu cầu.
Dược động học
Hấp thu
Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống gần 100%. Ở người lớn, uống vào lúc đói với liều 120 mg x 1 lần/ngày, thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax = 3,6 mcg/mL) khoảng 1 giờ (Tmax) sau khi uống thuốc. Nồng độ dưới đường cong (AUC0-24giờ) là 37,8 mcg.giờ/mL. Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của etoricoxib sau khi uống liều 120 mg. Tốc độ hấp thu bị ảnh hưởng do Cmax giảm 36% và Tmax tăng lên 2 giờ. Tuy nhiên những dữ liệu này không có ý nghĩa lớn trong lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib có thể được uống vào cả lúc đói và lúc no.
Phân bố
Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong khoảng nồng độ 0,05-5 mcg/mL. Thể tích phân phối ở trạng thái ổn định (Vdis) khoảng chừng 120 lít ở người. Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ, đi qua hàng rào máu não ở chuột cống.
Chuyển hóa
Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với <1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính là tạo dẫn xuất 6'-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzym cytochrom P450 (CYP). Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở người. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6'-carboxylic acid của etoricoxib được hình thành từ sự oxy hóa dẫn xuất 6'-hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chủ yếu này không có hoạt tính hoặc chỉ có hoạt tính ức chế yếu COX-2. Các chất chuyển hóa này đều không ức chế COX-1.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25 mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, phần lớn ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa. Phần lớn etoricoxib thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Khi uống với liều 120 mg x 1 lần/ngày, etoricoxib đạt nồng độ ổn định trong vòng 7 ngày điều trị, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50 mL/phút.
Dược động học trên những đối tượng lâm sàng đặc biệt
Giới tính
Dược động học của etoricoxib ở nam và nữ đều như nhau.
Người lớn tuổi
Dược động học ở người lớn tuổi (≥65 tuổi) cũng tương tự như ở người trẻ tuổi.
Chủng tộc
Chủng tộc không tạo hiệu ứng quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của etoricoxib.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), etoricoxib liều 60 mg x 1 lần/ngày có AUC trung bình cao hơn gần 16% so với đối tượng khỏe mạnh dùng cùng liều. Bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9) dùng etoricoxib liều 60 mg/lần, uống cách ngày, có AUC trung bình tương tự như ở đối tượng khỏe mạnh dùng etoricoxib 60 mg x 1 lần/ngày; liều etoricoxib 30 mg x 1 lần/ngày chưa được nghiên cứu ở những người suy gan trung bình. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh ≥10).
Suy thận
Dược động học của etoricoxib liều đơn 120 mg ở bệnh nhân suy thận trung bình-nặng và bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang điều trị bằng thẩm phân máu không khác biệt đáng kể so với dược động học ở đối tượng khỏe mạnh. Thẩm phân máu không góp phần đáng kể vào việc thải trừ thuốc (sự thanh thải thuốc qua thẩm phân khoảng 50mL/phút).
Bệnh nhi
Dược động học của etoricoxib ở bệnh nhi (<12 tuổi) chưa được nghiên cứu. Trong 1 nghiên cứu dược động học (N=16) tiến hành trên thanh thiếu niên (12-17 tuổi), dược động học ở thanh thiếu niên nặng 40-60kg dùng etoricoxib 60 mg x 1 lần/ngày và ở thanh thiếu niên nặng >60kg dùng etoricoxib 90 mg x 1 lần/ngày đều giống như dược động học ở người lớn dùng etoricoxib 90 m x 1 lần/ngày. Vẫn chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib ở bệnh nhi.
Chỉ định/Công dụng
XIBTOSAN chỉ sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 16 tuổi cho các chỉ định sau:
· Giảm các triệu chứng của bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và giảm đau, kháng viêm trong bệnh viêm khớp thống phong cấp tính.
· Điều trị trong thời gian ngắn các cơn đau trung bình ở bệnh nhân phẫu thuật răng.
Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng etoricoxib, do đó nên dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và sử dụng trong thời gian ngắn nhất. Tác dụng giảm đau và sự đáp ứng của bệnh nhân khi sử dụng etoricoxib nên được đánh giá định kỳ, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị bệnh viêm xương khớp.
Viêm xương khớp
Liều khuyến cáo là 30 mg x 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân hiệu quả giảm đau chưa đáp ứng được, tăng lên 60 mg x 1 lần/ngày. Nếu tác dụng vẫn không tăng, nên xem xét thay đổi bằng liệu pháp điều trị khác.
Viêm khớp dạng thấp
Liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân hiệu quả giảm đau chưa đáp ứng được, tăng lên 90 mg x 1 lần/ngày. Khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã ổn định, có thể giảm liều xuống 60 mg x 1 lần/ngày. Nếu tác dụng vẫn không tăng, nên xem xét thay đổi bằng liệu pháp điều trị khác.
Viêm cột sống dính khớp
Liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân hiệu quả giảm đau chưa đáp ứng được, tăng lên 90 mg x 1 lần/ngày. Khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã ổn định, có thể giảm liều xuống 60 mg x 1 lần/ngày. Nếu tác dụng vẫn không tăng, nên xem xét thay đổi bằng liệu pháp điều trị khác.
Các cơn đau cấp
Trong trường hợp cơn đau cấp tính, chỉ nên sử dụng etoricoxib trong giai đoạn xảy ra cơn đau cấp.
Viêm khớp thống phong cấp tính
Liều khuyến cáo là 120 mg x 1 lần/ngày. Chỉ nên dùng liều 120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
Cơn đau sau phẫu thuật răng
Liều khuyến cáo là 90 mg x 1 lần/ngày, thời gian điều trị tối đa là 3 ngày.
Các liều cao hơn liều khuyến cáo cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó:
· Liều dùng trong viêm xương khớp không vượt quá 60 mg/ngày.
· Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp không vượt quá 90 mg/ngày.
· Liều dùng trong bệnh thống phong cấp tính không được vượt quá 120 mg/ngày và thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
· Liều dùng để giảm cơn đau sau khi phẫu thuật răng không quá 90 mg x 1 lần/ngày và thời gian điều trị không quá 3 ngày.
Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi, giới tính, chủng tộc
Không cần chỉnh liều Xibtosan ở người cao tuổi hoặc dựa theo giới tính hoặc chủng tộc.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), liều dùng không nên vượt quá 60 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9), liều dùng không nên vượt quá 30 mg x 1 lần/ngày. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh ≥10), do đó chống chỉ định sử dụng etoricoxib cho những bệnh nhân này.
Suy thận
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ (hệ số thanh thải creatinin ≥30mL/phút). Chống chỉ định sử dụng etoricoxib ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin <30mL/phút.
Trẻ em
Chống chỉ định sử dụng etoricoxib ở trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi.
Cách dùng
Xibtosan được dùng bằng đường uống, có thể uống vào lúc đói hoặc lúc no. Tác dụng của thuốc sẽ khởi phát nhanh hơn khi uống thuốc lúc đói. Có thể xem xét uống thuốc lúc đói nếu cần tác dụng giảm đau nhanh.
Nếu quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian uống liều tiếp theo. Không uống thêm thuốc để bù cho liều đã mất.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Quá liều
Quá liều
Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng etoricoxib đơn liều đến 500 mg và đa liều đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng. Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).
Cách xử trí khi dùng quá liều
Trong trường hợp quá liều, nên điều trị hỗ trợ, như loại bỏ thuốc chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng, và điều trị nâng đỡ, nếu cần. Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu, vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn cảm với etoricoxib hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị loét dạ dày hay bị chảy máu dạ dày ruột.
Bệnh nhân đã từng bị co thắt phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù mạch máu thần kinh, nổi mề đay, phản ứng dị ứng sau khi uống acid acetylsalicylic hoặc các NSAID gồm ức chế chọn lọc COX-2.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Bệnh nhân suy gan nặng (albumin huyết <25 g/L hay điểm số Child-Pugh ≥10).
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thận <30mL/phút.
Trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi.
Bệnh nhân bị bệnh viêm ruột.
Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
Bệnh nhân bị cao huyết áp với chỉ số huyết áp thường trên 140/90 và chưa được kiểm soát.
Bệnh thiếu máu cục bộ ở tim, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não.
Cảnh báo
Ảnh hưởng dạ dày ruột
Biến chứng đường tiêu hóa trên (thủng, loét hoặc chảy máu) đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với etoricoxib và đã có báo cáo về những trường hợp tử vong do một trong số các biến chứng trên.
Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến chứng đường tiêu hóa tiến triển khi dùng NSAID, người lớn tuổi, bệnh nhân đang sử dụng đồng thời etoricoxib với bất kỳ một loại thuốc NSAID/acid acetylsalicylic hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, chẳng hạn như viêm loét và chảy máu dạ dày ruột.
Nguy cơ bị tác dụng phụ đường tiêu hóa (viêm loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng tiêu hóa khác) cao hơn khi sử dụng etoricoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả ở liều thấp). Sự khác biệt tương đối về tính an toàn ở dạ dày-ruột giữa phác đồ dùng các chất ức chế chọn lọc COX-2 + acid acetylsalicylic so với dùng NSAID + acid acetylsalicylic chưa được đánh giá đầy đủ trong những thử nghiệm lâm sàng dài hạn.
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Các NSAID, không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Xibtosan ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Nên đánh giá định kỳ về tác dụng giảm đau và đáp ứng điều trị của bệnh nhân, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp.
Chỉ nên dùng Xibtosan sau khi cân nhắc cẩn thận ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ rõ rệt về biến cố tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc).
Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế aspirin trong dự phòng bệnh huyết khối nghẽn mạch vì các thuốc này không có tác dụng lên tiểu cầu, do đó không được ngưng sử dụng các thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Ảnh hưởng thận
Các prostaglandin sản xuất tại thận có thể có vai trò bù đắp sự duy trì tưới máu thận. Do đó, ở bệnh nhân giảm tưới máu thận, việc sử dụng XIBTOSAN có thể làm giảm sự tạo thành prostaglandin và giảm lưu lượng máu tới thận thứ phát, và như vậy làm giảm chức năng thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phản ứng này là người có tiền sử giảm chức năng thận nặng, người suy tim mất bù, hoặc người bị xơ gan. Nên xem xét giám sát chức năng thận ở những bệnh nhân trên.
Giữ nước, phù và cao huyết áp
Như các thuốc khác có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, tình trạng giữ nước, phù và tăng huyết áp cũng được ghi nhận ở vài bệnh nhân dùng etoricoxib. Nên tính đến khả năng giữ nước, phù hoặc tăng huyết áp này khi dùng XIBTOSAN cho bệnh nhân đã có sẵn tình trạng giữ nước, tăng huyết áp hoặc suy tim. Tất cả các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm cả etoricoxib, có thể liên quan đến sự khởi phát mới hoặc sự tái phát suy tim sung huyết. Sử dụng etoricoxib thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, rối loạn thất trái, cao huyết áp hay đã từng bị phù do bất cứ nguyên nhân nào. Nếu có bằng chứng lâm sàng rõ ràng biểu hiện các tiến triển bệnh xấu hơn ở những bệnh nhân trên, các biện pháp thích hợp kể cả ngưng etoricoxib cần được thực hiện.
Etoricoxib có thể gây tăng huyết áp với tần suất cao hơn và nặng hơn, so với các thuốc NSAID và các chất ức chế chọn lọc COX-2 khác, đặc biệt khi dùng liều cao. Do đó, chú ý đặc biệt đến kiểm tra huyết áp trong quá trình điều trị với etoricoxib. Nếu huyết áp tăng đáng kể, phải xem xét thay thế liệu pháp trị liệu khác.
Ảnh hưởng gan
Khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng dùng etoricoxib 30, 60, và 90 mg mỗi ngày kéo dài 1 năm đã tăng alanin aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartat aminotransferase (AST) (xấp xỉ ≥3 lần giới hạn trên của mức bình thường ULN).
Nên theo dõi những bệnh nhân có các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy rối loạn chức năng gan, hoặc ở người đã có xét nghiệm chức năng gan bất thường. Phải ngưng trị liệu với etoricoxib nếu phát hiện bệnh nhân bị suy gan hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường liên tục (gấp 3 lần ULN).
Tổng thể
Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân bị suy giảm chức năng ở bất cứ cơ quan nào kể trên, cần thực hiện các biện pháp đánh giá phù hợp và có thể xem xét ngưng dùng thuốc. Khi dùng etoricoxib ở người cao tuổi và ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, gan hoặc tim, cần duy trì chế độ chăm sóc y tế phù hợp.
Cần thận trọng khi bắt đầu trị liệu etoricoxib ở bệnh nhân có tình trạng mất nước đáng kể. Nên bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng etoricoxib.
Rất hiếm có các báo cáo về những phản ứng da nghiêm trọng, mà vài phản ứng có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc xảy ra khi dùng NSAID và vài chất ức chế chọn lọc COX-2. Bệnh nhân có nguy cơ gặp các phản ứng da nghiêm trọng cao nhất trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị, phần lớn các trường hợp có phản ứng khởi phát trong tháng đầu điều trị. Đã có các báo cáo những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) ở bệnh nhân dùng etoricoxib. Một vài chất ức chế chọn lọc COX-2 làm tăng nguy cơ phản ứng da ở bệnh nhân có tiền căn dị ứng bất kỳ loại thuốc nào. Cần ngưng trị liệu etoricoxib khi bắt đầu có biểu hiện phát ban ở da, các tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu khác của phản ứng quá mẫn.
XIBTOSAN có thể che đậy triệu chứng sốt và các dấu hiệu khác của bệnh nhiễm trùng.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời etoricoxib với warfarin hay các thuốc chống đông khác.
Không khuyến cáo sử dụng etoricoxib hay bất cứ thuốc ức chế cyclooxygenase/ ức chế tổng hợp prostaglandin ở phụ nữ có ý định mang thai.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Bệnh nhân có thể bị hoa mắt, chóng mặt hay buồn ngủ khi sử dụng etoricoxib do đó bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy khi đang dùng thuốc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng etoricoxib ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy etoricoxib có độc tính sinh sản. Nguy cơ khi sử dụng etoricoxib trên phụ nữ có thai chưa được biết rõ. Như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, nên tránh dùng etoricoxib trong những tháng cuối của thai kỳ vì có thể gây đóng sớm ống động mạch. Etoricoxib được chống chỉ định trong thai kỳ. Nếu một người phụ nữ có thai trong khi điều trị, phải ngưng sử dụng etoricoxib.
Việc sử dụng các etoricoxib, cũng như các thuốc ức chế COX-2 khác, không được khuyến cáo ở phụ nữ có ý định mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột mẹ. Vẫn chưa biết rõ etoricoxib có được bài tiết vào sữa người mẹ hay không. Những phụ nữ cho con bú không nên sử dụng etoricoxib.
Tương tác
Tương tác dược lực học
Thuốc chống đông máu đường uống
Ở bệnh nhân đã ổn định với trị liệu warfarin lâu dài, phác đồ etoricoxib 120 mg mỗi ngày làm tăng khoảng 13% INR. Nên kiểm tra thường quy các giá trị INR khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị với etoricoxib, đặc biệt là trong vài ngày đầu ở bệnh nhân dùng warfarin hoặc các thuốc tương tự.
Các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng angiotensin II (AIIAs)
NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại (như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận), dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với các thuốc ức chế cyclooxygenase có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, bao gồm suy thận cấp tính (thường có thể hồi phục). Những tương tác này cần được xem xét ở những bệnh nhân dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II. Do đó, kết hợp này nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đủ và nên theo dõi chức năng thận định kỳ sau khi bắt đầu điều trị kết hợp.
Aspirin
Nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, etoricoxib 120 mg x 1 lần/ngày không tác động lên hoạt tính kháng tiểu cầu của aspirin liều thấp (81 mg x 1 lần/ngày). Có thể dùng etoricoxib cùng lúc với aspirin liều thấp để dự phòng bệnh tim mạch. Tuy nhiên, dùng aspirin liều thấp đồng thời với etoricoxib làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với dùng etoricoxib đơn trị liệu. Sử dụng đồng thời etoricoxib với aspirin ở liều cao hơn liều phòng ngừa kết tập tiểu cầu hay các thuốc kháng viêm không steroid khác không được khuyến cáo.
Cyclosporin và tacrolimus
Mặc dù tương tác này chưa được nghiên cứu đối với etoricoxib nhưng dùng chung cyclosporin hoặc tacrolimus với thuốc NSAID có thể làm tăng tác dụng gây độc thận của cyclosporin hoặc tacrolimus. Nên theo dõi chức năng thận khi sử dụng đồng thời cyclosporin/tacrolimus.
Tương tác dược động học
Tác động của etoricoxib lên dược động học của thuốc khác
Lithium
NSAI làm giảm thải trừ qua thận của lithium và do đó làm tăng nồng độ lithium huyết. Nếu cần thiết nên theo dõi chặt nồng độ lithium huyết và chỉnh liều dùng lithium khi sử dụng đồng thời và khi ngưng sử dụng NSAID.
Methotrexat
Có 2 thử nghiệm nghiên cứu tác động của etoricoxib liều 60, 90 hoặc 120 mg x 1 lần/ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân đang dùng methotrexat liều 7,5-20 mg x 1 lần/tuần để điều trị viêm khớp dạng thấp. Etoricoxib liều 60 và 90 mg không ảnh hưởng đến nồng độ methotrexat trong huyết tương (đánh giá qua AUC) hoặc sự thanh thải thuốc qua thận. Trong 1 thử nghiệm, liều 120 mg không tác động đến nồng độ methotrexat trong huyết tương (đánh giá qua AUC) hoặc sự thanh thải thuốc qua thận. Trong thử nghiệm còn lại, etoricoxib 120 mg làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương đến 28% (đánh giá qua AUC) và làm giảm thanh thải methotrexat qua thận đến 13%. Nên giám sát độc tính liên quan đến methotrexat khi dùng chung etoricoxib và methotrexat.
Viên uống tránh thai
Etoricoxib 60 mg dùng cùng lúc với viên uống tránh thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol và 0,5-1 mg norethindron trong 21 ngày đã làm tăng AUC0-24giờ của ethinyl estradiol ở trạng thái ổn định đến 37%. AUC0-24giờ của ethinyl estradiol ở trạng thái ổn định đã tăng đến 50-60% khi etoricoxib 120 mg dùng cùng lúc hoặc cách 12 giờ với loại viên uống tránh thai này. Cần tính đến sự gia tăng nồng độ ethinyl estradiol khi chọn lựa loại viên uống tránh thai dùng chung với etoricoxib. Tăng nồng độ ethinyl estradiol có thể làm tăng tác dụng phụ của viên uống tránh thai (như huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ).
Trị liệu thay thế hormon
Etoricoxib 120 mg dùng cùng với trị liệu thay thế hormon chứa các estrogen liên hợp (0,625 mg PREMARIN) trong 28 ngày, đã làm tăng AUC0-24giờ trung bình ở trạng thái ổn định của estron không liên hợp (41%), equilin (76%), và 17-β-estradiol (22%). Ảnh hưởng khi sử dụng etoricoxib liều khuyến cáo (30, 60, và 90 mg) dùng kéo dài chưa được nghiên cứu. Tác động của etoricoxib 120 mg lên nồng độ (AUC0-24giờ) các thành phần estrogen này trong PREMARIN thì kém hơn phân nửa so với tác động quan sát được khi dùng PREMARIN đơn độc và khi tăng liều từ 0,625 đến 1,25 mg. Vẫn chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng của sự gia tăng này và vẫn chưa có nghiên cứu về phác đồ phối hợp PREMARIN liều cao hơn với etoricoxib. Nên tính đến sự gia tăng nồng độ các estrogen khi chọn lựa trị liệu thay thế hormon điều trị các triệu chứng sau mãn kinh khi dùng đồng thời với Xibtosan do sự tăng nồng độ estrogen có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến liệu pháp điều trị thay thế hormon.
Prednison/ Prednisolon
Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, etoricoxib không ảnh hưởng nghiêm trọng đến dược lực học của prednison/ prednisolon.
Digoxin
Uống etoricoxib liều 120 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày ở những người tình nguyện khỏe mạnh không làm thay đổi nồng độ ổn định trong huyết tương AUC0-24giờ hay sự bài tiết qua thận của digoxin. Giá trị Cmax của digoxin có thể tăng lên khoảng 33% nhưng sự gia tăng này được xem như không quan trọng ở phần lớn bệnh nhân. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc digoxin cao nên được giám sát chặt chẽ khi sử dụng đồng thời etoricoxib với digoxin.
Tác động của etoricoxib lên thuốc chuyển hóa qua sulfotransferase

Etoricoxib ức chế hoạt tính men sulfotransferase, đặc biệt là SULT1E1, và đã có báo cáo cho thấy sự gia tăng nồng độ huyết tương của ethinyl estradiol. Những hiểu biết về tác động của các men sulfotransferase vẫn còn rất hạn chế và các thử nghiệm lâm sàng với nhiều thuốc vẫn còn tiếp tục nghiên cứu, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời etoricoxib với các thuốc chuyển hóa chủ yếu nhờ men sulfotransferase (như salbutamol đường uống và minoxidil).
Tác động của etoricoxib lên thuốc chuyển hóa qua hệ enzym gan CYPP450
Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib không ức chế hoạt tính hệ enzym gan cytochrom P450 (CYP) như 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hoặc 3A4. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, uống etoricoxib liều 120 mg/ngày không làm thay đổi hoạt tính của enzym gan CYP3A4.
Tác động của các thuốc khác lên dược động học của etoricoxib
Con đường chuyển hóa chủ yếu của etoricoxib là nhờ hệ enzym gan CYPP450. Trong nghiên cứu in vivo, dường như CYP3A4 có vai trò trong sự chuyển hóa của etoricoxib. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng xúc tác con đường chuyển hóa chính, nhưng vai trò trong in vivo vẫn chưa được nghiên cứu.
Ketoconazol
Ketoconazol là một chất ức chế mạnh CYP3A4, ở các thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng ketoconazol liều 400 mg x 1 lần/ngày trong 11 ngày, không có bất kỳ tác dụng lâm sàng quan trọng nào lên dược động học của etoricoxib 60 mg đơn liều (tăng 43% giá trị AUC).
Voriconazol và miconazol
Sử dụng đồng thời voriconazol đường uống/ gel miconazol, thuốc ức chế mạnh CYP3A4, với etoricoxib làm tăng nhẹ nồng độ etoricoxib, nhưng không được coi là có ý nghĩa lâm sàng dựa trên các dữ liệu được công bố.
Rifampin
Dùng đồng thời etoricoxib với rifampin, một chất gây cảm ứng mạnh chuyển hóa qua gan, đã làm giảm 65% nồng độ etoricoxib trong huyết tương. Nên tính đến tương tác này khi dùng etoricoxib cùng lúc với rifampin, có thể tăng liều dùng etoricoxib để đảm bảo liều có tác dụng.
Thuốc kháng acid
Thuốc kháng acid không có ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib trên các nghiên cứu lâm sàng có liên quan.
Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm xương khớp khô (thường gặp).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (liên quan đến tác dụng phụ chảy máu tiêu hóa), giảm bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu (ít gặp).
Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn (ít gặp); phù mạch/phản ứng phản vệ gồm sốc (hiếm gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù/ giữ nước (thường gặp); tăng/ giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân (ít gặp).
Rối loạn tâm lý: Lo lắng, trầm cảm, giảm nhạy bén tinh thần, ảo giác (ít gặp); nhầm lẫn, bồn chồn (hiếm gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu (thường gặp); rối loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm/ giảm cảm giác, buồn ngủ (ít gặp).
Rối loạn thị giác: Nhìn mờ, viêm kết mạc (ít gặp).
Rối loạn tai và tiền đình: Ù tai, chóng mặt (ít gặp).
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim (thường gặp); rung tâm nhĩ, tim đập nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc trưng, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (ít gặp).
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Xem thêm phần Cảnh báo.
Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp (thường gặp); đỏ bừng mặt, tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu thoáng qua, tăng huyết áp kịch phát, viêm mạch (ít gặp).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (thường gặp); ho, khó thở, chảy máu cam (ít gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng (rất thường gặp); táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng/ trào ngược acid, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa/ khó chịu thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng (thường gặp); trướng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, loét đường tiêu hóa gồm thủng và chảy máu dạ dày ruột, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy (ít gặp).
Rối loạn gan mật: Tăng men gan ALT, AST (thường gặp); viêm gan, suy gan, vàng da (hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: Xuất hiện vết máu bầm (thường gặp); phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay (ít gặp); hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm gặp).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co cứng/ co thắt cơ bắp, đau/ cứng cơ xương (ít gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận/ suy giảm chức năng thận (ít gặp).
Rối loạn tổng quát: Suy nhược/ mệt mỏi, các triệu chứng giống cúm (thường gặp); đau ngực (ít gặp).
Rối loạn khác: Tăng urea nitrogen (một sản phẩm chuyển hóa của protein) trong máu, tăng lượng creatin phosphokinase (là một enzym có nhiều ở tim, não và cơ vân) trong máu, kali huyết cao, acid uric tăng (ít gặp); natri huyết giảm (hiếm gặp).
Bảo quản
Nơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
Phân loại ATC
M01AH05 - etoricoxib ; Belongs to the class of non-steroidal antiinflammatory and antirheumatic products, coxibs.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in