Zalcitabine


Thông tin thuốc gốc
Chỉ định và Liều dùng
Oral
HIV infection
Adult: In combination with other antiretroviral agents: 750 mcg 8 hourly.
Renal Impairment
CrCl Dosage
<10 750 mcg every 24 hr
10-40 750 mcg every 12 hr
Hepatic Impairment
Use with caution.
Cách dùng
Should be taken on an empty stomach.
Chống chỉ định
Hypersensitivity; lactation; peripheral neuropathy or at risk of peripheral neuropathy (CD4 <50 cells/mm3; DM; weight loss).
Thận trọng
History of pancreatitis or raised serum amylase; cardiomyopathy; heart failure. Renal or hepatic impairment. Discontinue if lactic acidosis, hepatic dysfunction, peripheral neuropathy or pancreatitis develops. CBC and biochemical tests to be performed at baseline and regularly. Baseline serum amylase and triglycerides to be performed in patients with previous history of pancreatitis, increased amylase, alcohol abuse or on TPN.
Phản ứng phụ
Peripheral neuropathy (numbness, sharp shooting pain), oral and esophageal ulceration; hypersensitivity reactions; cardiomyopathy and heart failure; asthenia; chest pain; fatigue; constipation; diarrhoea; mood changes; fat redistribution and fever; CNS and GI effects; haematologic effects; arthralgia; myalgia; dyspnoea; pharyngitis; alopoecia; pruritus; rashes; hearing, visual and renal disturbances; increased LFT; hyperuricaemia.
Potentially Fatal: Hepatic failure; lactic acidosis; pancreatitis; severe hepatomegaly with steatosis.
Tương tác
Decreased absorption with aluminium or magnesium containing antacids and metoclopramide. Increased risk of zalcitabine toxicity with cimetidine, probenecid, amphotericin B, aminoglycosides, foscarnet. Decreased activity of doxorubicin with concurrent use.
Potentially Fatal: Lamivudine antagonises effect of zalcitabine, so concurrent use is not recommended. Increased risk of peripheral neuropathy and pancreatitis with didanosine, stavudine, IV pentamidine. Avoid zalcitabine and zidovudine combination due to higher incidence of adverse reactions and more inferior virological response. Increased risk of peripheral neuropathy with chloramphenicol, dapsone, bortezomib, trimethoprim, ethionamide, metronidazole, nitrofurantoin, ribavarin, vincristine, isoniazid.
Tác dụng
Description: Zalcitabine, a synthetic nucleoside analogue of the naturally occuring nucleoside deoxycytidine, is a reverse transcriptase inhibitor with activity against retroviruses including HIV. By inhibiting activity of HIV reverse transcriptase and its incorporation into viral DNA, it terminates viral DNA growth.
Pharmacokinetics:
Absorption: Oral bioavailability: 80%. Rate of absorption decreased by food. Peak plasma concentration (fasting): 1 hr.
Distribution: Crosses blood-brain barrier. Protein binding: Negligible. Plasma elimination half life: 2 hr.
Metabolism: Metabolised intracellularly to active zalcitabine triphosphate. Does not undergo substantial metabolism by liver.
Excretion: Excreted mainly in urine.
Bảo quản
Store at 15-30°C (59-86°F).
Phân loại MIMS
Thông báo miễn trừ trách nhiệm: Thông tin này được MIMS biên soạn một cách độc lập dựa trên thông tin của Zalcitabine từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và được cung cấp chỉ cho mục đích tham khảo. Việc sử dụng điều trị và thông tin kê toa có thể khác nhau giữa các quốc gia. Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm trong MIMS để biết thông tin kê toa cụ thể đã qua phê duyệt ở quốc gia đó. Mặc dù đã rất nỗ lực để đảm bảo nội dung được chính xác nhưng MIMS sẽ không chịu trách nhiệm hoặc nghĩa vụ pháp lý cho bất kỳ yêu cầu bồi thường hay thiệt hại nào phát sinh do việc sử dụng hoặc sử dụng sai các thông tin ở đây, về nội dung thông tin hoặc về sự thiếu sót thông tin, hoặc về thông tin khác. © 2021 MIMS. Bản quyền thuộc về MIMS. Phát triển bởi MIMS.com
  • Hivid
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in