Zinnat

Zinnat

cefuroxime

Nhà sản xuất:

GlaxoSmithKline

Nhà tiếp thị:

Sandoz
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil).
Chỉ định/Công dụng
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, niệu-sinh dục, da và mô mềm. Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. Bệnh Lyme giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em >12 tuổi.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Đợt điều trị thường 5-10 ngày. Người lớn: Hầu hết nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125 mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ-vừa, viêm thận-bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ngày; lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1 g. Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em >12 tuổi: 500 mg x 2 lần/ngày x 14 ngày (10-21 ngày). Điều trị tiếp nối: viêm phổi: tiêm IV/IM 1,5 g ZINACEF x 3 hoặc x 2 lần/ngày trong 48-72 giờ, tiếp theo uống ZINNAT 500 mg x 2 lần/ngày x 7-10 ngày; đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: tiêm IV/IM 750 mg ZINACEF x 3 hoặc x 2 lần/ngày trong 48-72 giờ, tiếp theo uống ZINNAT 500 mg x 2 lần/ngày x 5-10 ngày. Trẻ em 3 tháng - 12 tuổi: Hầu hết nhiễm khuẩn: 125 mg x 2 lần/ngày, tối đa 250 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn: 250 mg x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày; viêm thận bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày x 10-14 ngày. Bệnh nhân suy thận: chỉnh liều.
Cách dùng
Uống sau khi ăn để đạt hấp thu tối ưu. Không nên nghiền nát viên.
Chống chỉ định
Quá mẫn với cephalosporin. Tiền sử quá mẫn (như sốc phản vệ) với betalactam.
Thận trọng
Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng penicillin hoặc beta-lactam khác, phụ nữ trong những tháng đầu thai kỳ, phụ nữ cho con bú. Cân nhắc chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng, ngừng điều trị nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bị đau bụng co thắt. Phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng ZINNAT điều trị bệnh Lyme là phổ biến và thường tự khỏi. Trong điều trị tiếp nối, tiếp tục dùng đường tiêm truyền nếu không cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ sau khi chuyển sang đường uống. Không có kinh nghiệm dùng cho trẻ <3 tháng tuổi. Lái xe, vận hành máy.
Tác dụng không mong muốn
Phổ biến: phát triển quá mức nấm Candida; tăng bạch cầu ái toan; đau đầu, chóng mặt; tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng; tăng thoáng qua men gan.
Tương tác
Thuốc làm giảm độ acid dịch vị: giảm sinh khả dụng của ZINNAT. Giảm hiệu quả thuốc tránh thai đường uống. Xét nghiệm glucose huyết/huyết tương dùng ferricyanid có thể (-) giả.
Phân loại MIMS
Cephalosporin
Phân loại ATC
J01DC02 - cefuroxime ; Belongs to the class of second-generation cephalosporins. Used in the systemic treatment of infections.
Thông tin bổ sung
ZIN MIM 001_26-04-2022
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Zinnat Viên nén bao phim 125 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's
Dạng
Zinnat Viên nén bao phim 250 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's
Dạng
Zinnat Viên nén bao phim 500 mg
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in