Tổng quan
Viêm mô tế bào là nhiễm khuẩn da lan tỏa, tiến triển, liên quan đến các mô dưới da. Ngược lại, viêm quầng là một dạng viêm mô tế bào với bờ giới hạn rõ ràng, liên quan đến thượng bì và mạch bạch huyết nông. Những nội dung này được nêu ở phần Giới thiệu.
Viêm mô tế bào tiếp tục tạo gánh nặng đáng kể và ngày càng tăng lên hệ thống y tế trên toàn cầu. Bàn luận chi tiết về tỷ lệ hiện mắc của viêm mô tế bào có ở phần Dịch tễ học.
Viêm mô tế bào thường do liên cầu khuẩn (streptococci) tan huyết beta và Staphylococcus aureus gây ra. Thảo luận về các tác nhân gây bệnh này và các nguyên nhân khác của viêm mô tế bào có ở phần Nguyên nhân.
Phần Sinh bệnh học nêu rằng nhiễm khuẩn da và mô mềm bên dưới thường xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập qua vị trí bị phá vỡ của hàng rào da toàn vẹn. Quá trình hình thành viêm mô tế bào ở bệnh nhân nhiễm bệnh được trình bày trong phần này.
Các yếu tố rủi ro của viêm mô tế bào và viêm quầng được liệt kê trong phần Yếu tố nguy cơ.
Cellulitis Erysipelas_Disease Summary
Viêm mô tế bào tiếp tục tạo gánh nặng đáng kể và ngày càng tăng lên hệ thống y tế trên toàn cầu. Bàn luận chi tiết về tỷ lệ hiện mắc của viêm mô tế bào có ở phần Dịch tễ học.
Viêm mô tế bào thường do liên cầu khuẩn (streptococci) tan huyết beta và Staphylococcus aureus gây ra. Thảo luận về các tác nhân gây bệnh này và các nguyên nhân khác của viêm mô tế bào có ở phần Nguyên nhân.
Phần Sinh bệnh học nêu rằng nhiễm khuẩn da và mô mềm bên dưới thường xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập qua vị trí bị phá vỡ của hàng rào da toàn vẹn. Quá trình hình thành viêm mô tế bào ở bệnh nhân nhiễm bệnh được trình bày trong phần này.
Các yếu tố rủi ro của viêm mô tế bào và viêm quầng được liệt kê trong phần Yếu tố nguy cơ.
Cellulitis Erysipelas_Disease SummaryTiền sử và khám thực thể
Phần Biểu hiện lâm sàng mô tả các đặc điểm lâm sàng của viêm mô tế bào dựa trên các phân loại của bệnh.
Phần Tiền sử mô tả các dấu hiệu và triệu chứng của viêm mô tế bào, trong khi phần Khám thực thể liệt kê tầm quan trọng của vị trí, mức độ và việc theo dõi sự thoái lui hoặc tiến triển của viêm mô tế bào và các dấu hiệu toàn thân khác.
Phần Tiền sử mô tả các dấu hiệu và triệu chứng của viêm mô tế bào, trong khi phần Khám thực thể liệt kê tầm quan trọng của vị trí, mức độ và việc theo dõi sự thoái lui hoặc tiến triển của viêm mô tế bào và các dấu hiệu toàn thân khác.
Chẩn đoán
Thảo luận về nhuộm Gram, nuôi cấy và kháng sinh đồ, bao gồm nuôi cấy tổn thương và nuôi cấy máu và xét nghiệm huyết thanh học, có trong phần Xét nghiệm và hỗ trợ chẩn đoán.
Các bệnh cảnh khác cần được loại trừ khi chẩn đoán viêm mô tế bào hoặc viêm quầng được liệt kê trong phần Chẩn đoán phân biệt.
Các bệnh cảnh khác cần được loại trừ khi chẩn đoán viêm mô tế bào hoặc viêm quầng được liệt kê trong phần Chẩn đoán phân biệt.
Quản lý
Biểu hiện lâm sàng của viêm mô tế bào và chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng trong chẩn đoán viêm mô tế bào có ở phần Đánh giá.
Phần Điều trị bằng thuốc bàn luận chi tiết về lựa chọn đường dùng cho điều trị theo kinh nghiệm, lựa chọn kháng sinh, thời gian điều trị và các liệu pháp hỗ trợ khác trong quản lý viêm mô tế bào.
Phần Điều trị không dùng thuốc bao gồm khuyến cáo về vệ sinh cá nhân, chăm sóc vết thương, bất động và băng bó trong điều trị viêm mô tế bào.
Rạch và dẫn lưu như là can thiệp hàng đầu được khuyến cáo ở bệnh nhân viêm mô tế bào được nêu trong phần Phẫu thuật.
Phần Phòng ngừa bàn luận một số khuyến cáo nhằm giảm tái phát nhiễm trùng da, như điều trị dự phòng và rà soát tiền sử dùng kháng sinh và các kết quả xét nghiệm vi sinh trước đó.
Phần Điều trị bằng thuốc bàn luận chi tiết về lựa chọn đường dùng cho điều trị theo kinh nghiệm, lựa chọn kháng sinh, thời gian điều trị và các liệu pháp hỗ trợ khác trong quản lý viêm mô tế bào.
Phần Điều trị không dùng thuốc bao gồm khuyến cáo về vệ sinh cá nhân, chăm sóc vết thương, bất động và băng bó trong điều trị viêm mô tế bào.
Rạch và dẫn lưu như là can thiệp hàng đầu được khuyến cáo ở bệnh nhân viêm mô tế bào được nêu trong phần Phẫu thuật.
Phần Phòng ngừa bàn luận một số khuyến cáo nhằm giảm tái phát nhiễm trùng da, như điều trị dự phòng và rà soát tiền sử dùng kháng sinh và các kết quả xét nghiệm vi sinh trước đó.
