Tiêu chảy ở người lớn do nhiễm trùng Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 21 July 2025

Aminoglycoside


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Kanamycin  1-2 g tiêm bắp mỗi 24 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Độc tính đối với tai, độc tính đối với thận, rối loạn tiêu hóa
  • Hiếm khi xảy ra sốc, thiếu vitamin K và vitamin B
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân không cung cấp đủ dinh dưỡng qua đường miệng hoặc đường tĩnh mạch, suy thận, nhược cơ; người cao tuổi
  • Sử dụng cùng với các chất thay thế máu hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính

Phối hợp kháng khuẩn


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Co-trimoxazole (sulfamethoxazole [SMZ] & trimethoprim [TM])  800 mg SMZ/160 mg TM uống mỗi 12 giờ trong 3 ngày Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, chán ăn, tiêu chảy); Ngoài da (phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng); Phản ứng quá mẫn (phát ban, hội chứng Stevens-Johnson); Tiết niệu sinh dục (kết tinh trong nước tiểu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Duy trì lượng nước uống đầy đủ
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với sulfonamid
  • Sử dụng hết sức thận trọng hoặc không sử dụng ở bệnh nhân mắc các rối loạn huyết học

Thuốc trị tiêu chảy


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Vi sinh vật trị tiêu chảy
Bacillus clausii  2-3 ống uống mỗi 24 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Uống giữa các lần dùng kháng sinh
Bifidobacterium lactis1 BB-12  1 g uống mỗi 24 giờ Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh dùng ở bệnh nhân dị ứng với sữa & sản phẩm từ sữa
  • Có thể giảm hiệu quả khi dùng với kháng sinh
Lactobacillus acidophilus1  Ngày 1: 4 viên nang uống cho liều đầu tiên, sau đó 2 viên nang uống cho liều thứ 2
Các ngày tiếp theo: 2 viên nang uống mỗi 12 giờ hoặc
Ngày 1: 2 gói uống cho liều đầu tiên, sau đó 1 gói uống cho liều thứ 2
Các ngày tiếp theo: 1 gói uống mỗi 12 giờ
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn
  • Bên trong viên nang hoặc gói thuốc có thể trộn với nước
Lactobacillus reuteri  450-900 mg uống mỗi 24 giờ  Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống cùng thức ăn
Saccharomyces boulardii CNCMI-745 đông khô 250-500 mg uống mỗi 12-24 giờ hoặc
282,5-565 mg uống mỗi 12 giờ
Dự phòng tiêu chảy cho người đi du lịch: 250 mg uống mỗi 12-24 giờ
Phải dùng 5 ngày trước khi đi du lịch 
Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, mày đay, ngứa); Tác dụng khác (đầy hơi, phù mạch, sốc)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tiêu chảy >2 ngày, phụ nữ mang thai, cho con bú
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với nấm men & suy giảm miễn dịch
Thuốc chống nhu động 
Diphenoxylate Khởi đầu: 5-10 mg uống
Sau đó là 2,5-5 mg uống mỗi 6-8 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn/nôn, chướng bụng, viêm tụy, liệt ruột, phình đại tràng nhiễm độc); Phản ứng quá mẫn (mày đay, ngứa, sưng nướu, phù mạch); Thần kinh trung ương (buồn ngủ, bồn chồn, hưng phấn, trầm cảm, đau đầu, tê bì)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị vàng da, tắc ruột, viêm đại tràng do kháng sinh, tiêu chảy do độc tố ruột
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột và suy gan
Loperamide3  Khởi đầu: 4 mg uống
Sau đó là 2 mg uống sau mỗi lần phân chưa định hình
Liều tối đa: 16 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, táo bón, hiếm khi gây liệt ruột); Phản ứng quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Không sử dụng cho bệnh nhân bị tắc ruột, chướng bụng, viêm ruột cấp tính, viêm đại tràng do kháng sinh hoặc bất kỳ tình trạng nào khác mà cần tránh ức chế nhu động ruột
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan
Chất hấp phụ đường ruột 
Attapulgite4  Khởi đầu: 1.200 mg uống sau mỗi lần đi tiêu
Liều tối đa: 7.200 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, tắc nghẽn phân nếu dùng liều cao)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng
  • Tránh dùng ở bệnh nhân tiêu chảy nhiễm trùng mạn tính hoặc xâm lấn
Bismuth subsalicylate  524 mg uống mỗi 30 phút-1 giờ khi cần
Liều tối đa: 8 liều/ngày
hoặc
1.048 mg uống mỗi 12 giờ
Có thể lặp lại liều sau mỗi 1 giờ nếu cần
Liều tối đa: 4 liều/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Sử dụng lâu dài có thể gây ù tai; phản ứng dị ứng ở bệnh nhân mẫn cảm với salicylate; bệnh nhân bị đen lưỡi/phân đen do muối bismuth không hấp thụ được

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh gout, suy thận và người đang dùng thuốc chống đông máu, probenecid, methotrexate, thuốc có chứa aspirin
  • Đánh răng và lưỡi, súc miệng bằng nước sau mỗi liều có thể giúp ngăn ngừa đổi màu lưỡi
Than (than hoạt tính)4  500 mg-1 g uống mỗi 6-8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Phân đen, có thể làm giảm nhu động ruột

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể làm giảm sự hấp thu của nhiều loại thuốc; tránh dùng đồng thời với thuốc uống
Dioctahedral smectite (diosmectite)  9-12 g/ngày uống chia 2-4 liều  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, nôn mửa); Tác dụng khác (phản ứng quá mẫn như mày đay, phát ban, ngứa, phù mạch)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân không dung nạp fructose
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử táo bón mạn tính nặng, phụ nữ mang thai
  • Nên dùng riêng và không dùng chung với các thuốc khác vì ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc này
Kaolin4 Lên đến 24 g uống mỗi 24 giờ chia nhiều liều  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (hiếm khi bị táo bón nặng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị chứng co cứng ruột và tắc nghẽn ruột
Các thuốc trị tiêu chảy khác 
Iodochlorhydroxyquinoline/phthalylsulphathiazole  Mỗi viên nén iodochlorhydroxyquinoline 0,25 mg/phthalylsulphathiazole 0,5 mg: 1-2 viên nén uống mỗi 6 giờ trong <10 ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó chịu ở bụng, độc tính gan); Tác dụng khác (tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, đau đầu, phản ứng phổi cấp tính, thiếu máu tán huyết, phát ban da)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh thận hoặc gan, thiếu hụt G6PD
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan, cường giáp, không dung nạp iod
Racecadotril  100 mg uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, sau đó 100 mg uống mỗi 8 giờ đến khi ghi nhận 2 lần đi tiêu phân bình thường
Thời gian tối đa: 7 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, táo bón); Thần kinh trung ương (đau đầu, buồn ngủ)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Đảm bảo uống đủ nước
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân trong phân có máu/mủ và/hoặc sốt, nôn ói kéo dài không kiểm soát được, phụ nữ mang thai, cho con bú, không dung nạp fructose, thiếu hụt sucrase-isomaltase, kém hấp thu glucose-galactose
1 Trên thị trường có nhiều sản phẩm phối hợp của Bifidobacterium sp. hoặc L. acidophilus. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
2 Trên thị trường có dạng phối hợp với atropine. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
3 Trên thị trường có dạng phối hợp với simeticone. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.
4 Trên thị trường có nhiều dạng phối hợp của attapulgite, than hoạt tính hoặc kaolin. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Cephalosporin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Thế hệ 3
Ceftriaxone  Samonella sp.: 1-2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 3-14 ngày
Shigella sp.: 1-2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 5 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Quá mẫn (mày đay, ngứa, phát ban, sốc phản vệ); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, hiếm khi tiêu chảy/viêm đại tràng do kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm nấm Candida)
  • Liều cao có thể liên quan đến tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (bệnh não, co giật)
  • Giảm PT, APTT và/hoặc giảm prothrombin máu (kèm hoặc không kèm chảy máu) đã được báo cáo và xảy ra thường xuyên nhất với cephalosporin chứa chuỗi bên NMTT
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng cùng thức ăn để giảm khó chịu dạ dày
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin vì có thể có 10% khả năng xảy ra mẫn cảm chéo và ở bệnh nhân suy thận

Chất điện giải*


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Kali chloride (KCl)  Thiếu hụt nặng:
1.800-3.600 mg/ngày uống chia nhiều liều
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy); Tác dụng khác (tăng kali máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống cùng với thức ăn
  • Theo dõi điện giải huyết thanh, điện tâm đồ và tình trạng lâm sàng, đặc biệt là khi có bệnh tim mạch, bệnh thận và nhiễm toan
  • Tránh dùng cho bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali
Công thức muối bù nước đường uống 
Natri chloride (NaCl)/kali chloride (KCl)/natri citrate/anhydrous glucose  Liều cá thể hóa
Chỉnh tổng liều hàng ngày để đáp ứng nhu cầu của cá nhân, dựa trên cơn khát & đáp ứng với điều trị 
Tác dụng không mong muốn
  • Nôn ói, tăng natri máu, thừa nước

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị mất nước ≥10% và nôn ói liên tục
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiêu hóa, suy thận thiểu niệu hoặc vô niệu hoặc khi được chỉ định điều trị bù nước đường tĩnh mạch
* Trên thị trường có nhiều chế phẩm điện giải để bù nước. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Macrolide


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Azithromycin  Bệnh tả: 1 g uống x 1 liều
Tiêu chảy ở người đi du lịch: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 ngày hoặc 1 g uống x 1 liều
Campylobacter sp.: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 ngày hoặc 1 g uống x 1 liều
Shigella sp.: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó chịu ở bụng, tiêu chảy, các rối loạn tiêu hóa khác, tiêu chảy/viêm đại tràng do kháng sinh); Tác dụng khác (nhiễm nấm Candida)
  • Phản ứng quá mẫn không phổ biến (mày đay, ngứa, phát ban, hiếm khi sốc phản vệ); hiếm khi gây độc tim, độc gan; ù tai/mất thính lực liên quan đến liều lượng đã xảy ra với một số macrolide
  • Azithromycin và clarithromycin có xu hướng ít gây rối loạn tiêu hóa hơn erythromycin
Hướng dẫn đặc biệt
  • Có thể dùng cùng thức ăn để giảm khó chịu dạ dày
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

Các kháng sinh khác


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Colistin sulfate  1,5-3 MIU uống mỗi 8 giờ Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có/tiền sử suy thận, rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn, vô niệu, rối loạn chuyển hóa porphyrin, nhược cơ
Furazolidone1  100 mg uống mỗi 6 giờ trong 2-5 ngày Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Thần kinh trung ương (chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu); Tác dụng khác (quá mẫn, hạ đường huyết, hạ huyết áp thế đứng, khó chịu, phát ban, sốt, đau khớp, nước tiểu màu nâu, thiếu máu tán huyết)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân thiếu men G6PD, tiền sử nghiện rượu hoặc thường xuyên uống rượu, phụ nữ có thai và cho con bú
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc
  • Tránh thức ăn và đồ uống có chứa tryptophan hoặc tyramine (bao gồm bia và rượu vang), phô mai, sữa chua
  • Tránh dùng quá nhiều caffeine và sô cô la
  • Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế MAO
Nifuroxazide  800-1.600 mg/ngày uống chia thành 2-4 liều trong ≤7 ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Ngoài da (phát ban, mày đay, phản ứng dị ứng); Tác dụng khác (sốc phản vệ, phù Quincke)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan, động kinh, nghiện rượu, ăn kiêng ít muối, phụ nữ mang thai, cho con bú
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân trong phân có máu/chất nhầy và sốt, dị ứng với các dẫn xuất nitrofurantoin, không dung nạp lactose, thiếu hụt sucrase-isomaltase
Rifaximin  200 mg uống mỗi 8 giờ trong 3 ngày
Liều tối đa: 800 mg/ngày trong 3 ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, cảm giác muốn đi ngoài gấp, đau bụng, đầy hơi và chướng bụng, xì hơi, táo bón); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Tác dụng khác (sốt)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với rifampicin hoặc rifabutin, tiêu chảy kèm sốt và/hoặc có máu trong phân, phụ nữ có thai, đang cho con bú
1 Trên thị trường có nhiều chế phẩm phối hợp. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Penicillin


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Amoxicillin/acid clavulanic (amoxicillin/clavulanate, co-amoxiclav)  250 mg/125 mg hoặc 500 mg/125 mg uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng quá mẫn (phát ban); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn, viêm gan, viêm đại tràng giả mạc); Tác dụng khác (hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hoại tử thượng bì nhiễm độc)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh dùng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
Ampicillin  500 mg uống/tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp mỗi 6 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Phát ban da thường là mày đay hoặc dát sẩn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với thuốc
  • Ngừng sử dụng nếu xuất hiện phát ban
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, bệnh bạch cầu lympho, nhiễm HIV, phụ nữ có thai và cho con bú

Quinolone


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Ciprofloxacin  500 mg uống mỗi 12 giờ trong 3-7 ngày hoặc
200-400 mg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 30-60 phút x 1-5 ngày
Bệnh tả:
500 mg uống mỗi 12 giờ trong 3 ngày hoặc 1 g uống x 1 liều hoặc
400 mg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ x 3 ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, hiếm khi tiêu chảy/viêm đại tràng do kháng sinh); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, buồn ngủ); Ngoài da (phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng); Phản ứng quá mẫn (phát ban, hội chứng Stevens-Johnson)
  • Một số quinolone có khả năng kéo dài khoảng QT
Hướng dẫn đặc biệt
  • Dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc 3-4 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid chứa Al hoặc Mg, thực phẩm bổ sung chứa Zn, Ca hoặc Fe hoặc các chế phẩm có chất đệm didanosine
  • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mạnh hoặc giường tắm nắng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử rối loạn hệ thần kinh trung ương, suy giảm chức năng thận hoặc gan và thiếu hụt G6PD
Levofloxacin  250-500 mg uống mỗi 12-24 giờ trong 7-14 ngày
Acid nalidixic  Nhiễm Shigella: 1 g uống mỗi 6 giờ x 5-7 ngày 
Norfloxacin  400 mg uống mỗi 12 giờ trong 5 ngày
Ofloxacin  200 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 400 mg uống mỗi 12-24 giờ trong 1-3 ngày
Tiếp tục uống liều mỗi ngày trong thời gian đến 3 ngày nếu triệu chứng không khỏi sau 24 giờ dùng liều duy nhất hoặc
300-600 mg/ngày uống chia 2-3 liều  
Pefloxacin  400 mg uống mỗi 12 giờ 
Prulifloxacin  200-300 mg uống mỗi 12 giờ 

Tetracycline


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Doxycycline  Bệnh tả: 300 mg uống x 1 liều để dự phòng hoặc 100 mg uống mỗi 12 giờ vào ngày 1, sau đó 50 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 100 mg uống mỗi 24 giờ
Tiêu chảy ở người đi du lịch: 200 mg uống liều duy nhất vào ngày 1 của chuyến du lịch, sau đó là 100 mg uống mỗi 24 giờ
Yersinia sp.: 100 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, tiêu chảy/viêm đại tràng do kháng sinh, khó nuốt, loét thực quản khi dùng với lượng nước không đủ); Ngoài da (nhạy cảm với ánh sáng); Tác dụng khác (nhiễm nấm Candida, đổi màu răng, ảnh hưởng đến sự phát triển xương ở phụ nữ mang thai)
  • Đã xảy ra phản ứng quá mẫn
Hướng dẫn đặc biệt
  • Lymecycline & tetracycline: Uống khi bụng đói
    • Uống với nhiều nước khi ngồi hoặc đứng & chờ 1 lúc trước khi đi nằm
  • Tránh tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời hoặc giường tắm nắng
  • Tránh dùng cho phụ nữ mang thai, bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Lymecycline  Bệnh tả: 300 mg uống mỗi 12 giờ
Minocycline  Bệnh tả: bắt đầu uống 200 mg, sau đó 100 mg uống mỗi 12 giờ 
Tetracycline  Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: 500 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 250 mg uống mỗi 6 giờ 
Nhiễm trùng nặng: 500 mg uống mỗi 6 giờ
Bệnh tả: 500 mg uống mỗi 6 giờ trong 3 ngày

Vaccine, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Nhị giá, toàn tế bào, bất hoạt của chủng O1 & O139 của Vibrio cholerae Bệnh tả: 2 liều 1,5 mL uống cách nhau 2 tuần Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, phân lỏng, buồn nôn/nôn, khô miệng); Ngoài da (phát ban, ngứa); Tác dụng khác (sốt, yếu sức, ho, chóng mặt)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tạm thời tăng tải lượng virus trong quá trình tiêm chủng cho bệnh nhân nhiễm HIV
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh cấp tính hoặc quá mẫn cảm với formaldehyde
  • Nhị giá, toàn tế bào, bất hoạt của V. cholerae O1 & O139: Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú
  • Không được sử dụng để thay thế liệu pháp điều trị bệnh tả
Đơn giá, bất hoạt của chủng O1 Inaba & Ogawa, classic & El Tor của Vibrio cholerae, độc tố tả B Bệnh tả: 2 liều 3 mL uống cách nhau 1-6 tuần, dùng 1 liều nhắc duy nhất sau 2 năm
E. coli sinh độc tố ruột: 2 liều 3 mL uống cách nhau 1-6 tuần
Chủng Vibrio cholerae sống, giảm độc lực CVD 103-HgR   Bệnh tả: Liều duy nhất 100 mL dùng ít nhất 10 ngày trước khi có khả năng phơi nhiễm với bệnh tả Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau bụng, phân lỏng, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (mệt mỏi, đau đầu, chán ăn)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở người suy giảm miễn dịch; cần thận trọng khi xem xét sử dụng cho người có tiếp xúc gần với người bị suy giảm miễn dịch
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với liều vaccine tả trước đó
  • Tránh sử dụng đồng thời với kháng sinh tác dụng toàn thân; không sử dụng cho bệnh nhân đã dùng kháng sinh đường uống hoặc đường tiêm trong vòng 14 ngày trước khi tiêm chủng
  • Việc sử dụng/cho con bú của mẹ không được dự đoán sẽ dẫn đến việc thai nhi/trẻ tiếp xúc với thuốc

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.