Tăng huyết áp Tổng quan về bệnh

Cập nhật: 25 March 2025

Giới thiệu

Tăng huyết áp là thuật ngữ y khoa chỉ tình trạng huyết áp cao.

Dịch tễ học

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính tăng huyết áp xảy ra ở 1,28 tỷ người lớn trong độ tuổi từ 30 đến 79 và hai phần ba trong số này sống ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Khoảng 46% người trưởng thành bị tăng huyết áp không hay biết trong khi khoảng 42% người trưởng thành bị tăng huyết áp được chẩn đoán và quản lý, và chỉ có 21% (1 trong 5 người trưởng thành) tăng huyết áp kiểm soát được. Cần lưu ý rằng khoảng 5-25% người trưởng thành bị tăng huyết áp do nguyên nhân thứ phát.

Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp tại châu Á vào khoảng 49,4% ở nam và 43,6% ở nữ. Tại Việt Nam, tỷ lệ hiện mắc là 25,1% dựa trên một khảo sát quốc gia trong các năm 2001-2008 ở nhóm dân số ≥25 tuổi. Theo May Measurement Month, tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp đang gia tăng với 28,7% vào năm 2017, 30,3% vào năm 2018 và 33,8% vào năm 2019.

Tăng huyết áp vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở các quốc gia này và mặc dù mức độ nhận thức, điều trị và việc kiểm soát đang không ngừng gia tăng nhưng vẫn ở mức thấp.

Sinh lý bệnh

Tăng huyết áp có thể do nhiều yếu tố bao gồm rối loạn thần kinh và hóa học, thay đổi về kích thước và độ đàn hồi của mạch máu, phản ứng của hệ tim mạch, thể tích và độ nhớt của máu.

Việc duy trì huyết áp rất phức tạp và có liên quan đến một số cơ chế sinh lý bao gồm thụ thể áp suất động mạch, hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, peptide lợi niệu natri nhĩ, endothelin và các steroid như mineralocorticoid và glucocorticoid, cùng kiểm soát mức độ co mạch hoặc giãn mạch trong hệ thống tuần hoàn, và giữ nước và natri để duy trì lưu lượng máu tuần hoàn đầy đủ và rối loạn chức năng ở bất kỳ quá trình nào trong số này đều có thể dẫn đến tăng huyết áp.

Sự kích hoạt thần kinh giao cảm điều hòa tăng huyết áp bằng cách tăng cường co mạch và tái tạo mạch máu, sản xuất renin thận thông qua thụ thể beta 1 adrenergic trong phức hợp cận cầu thận và tăng tái hấp thu natri ở thận và viêm. Cơ chế liên quan đến thận cho rằng việc tăng huyết áp có liên quan đến việc giảm lưu lượng máu đến thận hoặc bệnh lý của nhu mô thận.

Nguyên nhân

Các yếu tố liên quan đến chế độ ăn uống gây tăng huyết áp bao gồm tiêu thụ nhiều natri, ít kali, canxi, hoặc magie, tiêu thụ ít trái cây, rau quả, protein thực vật hoặc chất xơ, cũng như lượng rượu và cà phê. Các yếu tố không liên quan đến chế độ ăn uống bao gồm thừa cân hoặc béo phì, ít hoạt động thể chất hoặc thể lực, rối loạn giấc ngủ, căng thẳng tâm lí xã hội, bến thể gen và cả ô nhiễm không khí. Cuối cùng, một số loại thuốc có thể gây tăng huyết áp, bao gồm thuốc thông mũi, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), acetaminophen, amphetamine, thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc tránh thai đường uống, corticosteroid toàn thân, thuốc ức chế tạo mạch và thuốc ức chế tyrosine kinase, liệu pháp giảm androgen hoặc thuốc đối kháng thụ thể androgen. Cần lưu ý việc ngừng thuốc đột ngột một số loại thuốc như clonidin và tizanidine, cũng như việc sử dụng ma túy để giải trí và thực phẩm chức năng thảo dược, cũng có thể dẫn đến tăng huyết áp.

Phân loại

Phân loại huyết áp

Việc phân loại phải dựa trên mức trung bình của ≥2 lần đo huyết áp khi ngồi đúng cách trong ≥2 lần khám tại phòng khám. Có nhiều hướng dẫn đồng thuận khác nhau làm tài liệu tham khảo chuẩn cho định nghĩa về tăng huyết áp.1

 Phân loại huyết áp theo AHA / ACC / AANP / AAPA / ABC / ACCP / ACPM / AGS / AMA / ASPC / NMA / PCNA/SGIM  2025*2  HATT (mmHg)  HATTr (mmHg)
 Bình thường  <120        &     <80
 Cao  120-129      &      <80
 Tăng huyết áp giai đoạn 1  130-139   hoặc   80-89
 Tăng huyết áp giai đoạn 2   ≥140   hoặc   ≥90

 Phân loại huyết áp theo ESC 2024**  HATT (mmHg)  HATTr (mmHg)
Không cao
Cao 120-139             và/hoặc               70-89
Tăng huyết áp ≥140                và/hoặc                ≥90
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (ISH)2 ≥140                    &                      <90

1
Khuyến cáo có thể khác nhau giữa các quốc gia. Vui lòng tham khảo hướng dẫn có sẵn của cơ quan y tế địa phương.
2Người lớn có huyết áp tâm thu và tâm trương thuộc hai phân loại khác nhau nên được xếp vào phân loại huyết áp cao hơn.
*Tham khảo: 
2025 American Heart Association (AHA)/American College of Cardiology (ACC)/American Association of Nurse Practitioners (AANP)/American Academy of Physician Associates (AAPA)/Association of Black Cardiologists (ABC)/ American College of Clinical Pharmacy (ACCP)/American College of Preventive Medicine (ACPM)/American Geriatrics Society (AGS)/American Medical Association (AMA)/American Society of Preventive Cardiology (ASPC)/National Medical Association (NMA)/Preventive Cardiovascular Nurses Association (PCNA)/Society of General Internal Medicine (SGIM). Guideline for the prevention, detection, evaluation, and management of high blood pressure in adults.
**Tham khảo: 
2024 European Society of Cardiology (ESC) Guidelines for the management of elevated blood pressure and hypertension.

Các giai đoạn tăng huyết áp
  • Giai đoạn 1: Tăng huyết áp không biến chứng (không có tổn thương cơ quan do tăng huyết áp [HMOD], đái tháo đường, bệnh tim mạch [CVD] đã xác định hoặc bệnh thận mạn tính [CKD] giai đoạn ≥3)
  • Giai đoạn 2: Có HMOD, đái tháo đường hoặc CKD giai đoạn 3
  • Giai đoạn 3: Có CVD đã xác định hoặc CKD giai đoạn 4 hoặc 5