Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI)
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Enalapril | 1,25-5 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong ít nhất 5 phút, lặp lại mỗi 6 giờ nếu cần Tổng liều tích lũy: 50 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc chống đau thắt ngực
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG) | Khởi đầu: 5-25 mcg/phút truyền tĩnh mạch Tăng mỗi lần 5 mcg/phút sau mỗi 3-5 phút đến khi ghi nhận có đáp ứng Nếu vẫn không có đáp ứng với liều 20 mcg/phút: Có thể tăng mỗi lần 10 mcg/phút & sau đó nếu cần, có thể tăng mỗi lần 20 mcg/phút Liều thông thường: 5-100 mcg/phút truyền tĩnh mạch Khi đạt được một phần đáp ứng huyết áp, việc tăng liều nên giảm xuống & thời gian giữa các lần tăng liều nên dài hơn Liều tối đa: 200 mcg/phút |
Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc chẹn beta
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Esmolol | Nhịp tim nhanh & tăng huyết áp trong khi mổ (kiểm soát ngay) Liều nạp: 80 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 giây, sau đó là 150 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch, có thể tăng đến 300 mcg/kg/phút, nếu cần Nhịp nhanh trên thất & nhịp tinh nhanh và tăng huyết áp trong khi mổ (kiểm soát từ từ) Liều nạp: 500 mcg/kg tiêm tĩnh mạch trong 1 phút Sau đó là: Truyền duy trì: 50 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch trong 4 phút Nếu không đáp ứng thích hợp trong vòng 5 phút, chỉnh liều truyền duy trì tăng mỗi lần 50 mcg/kg/phút trong 4 phút, lên đến tối đa 300 mcg/kg/phút hoặc Nếu cần, lặp lại liều nạp trước mỗi lần tăng tốc độ liều truyền duy trì |
Tác dụng không mong muốn
|
| Labetalol | Khởi đầu: 20 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút, sau đó 40-80 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 10 phút đến khi đạt hiệu quả mong muốn Liều tối đa: 300 mg Truyền liên tục: 2 mg/phút truyền tĩnh mạch đến khi đạt hiệu quả mong muốn Khoảng liều: 50-200 mg Liều tối đa: 300 mg |
|
| Metoprolol | 2,5-5 mg tiêm bolus tĩnh mạch trong 2 phút Có thể lặp lại mỗi 5 phút đến Liều tối đa: 15 mg |
Thuốc đối kháng canxi
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Clevidipine | Khởi đầu: 1-2 mg/giờ truyền tĩnh mạch Có thể tăng gấp đôi tốc độ truyền sau mỗi 90 giây đến khi gần đạt được huyết áp mục tiêu, sau đó mỗi lần tăng với tốc độ ít hơn gấp đôi sau mỗi 5-10 phút nếu cần Mỗi mức tăng khoảng 1-2 mg/giờ thường sẽ làm giảm thêm 2-4 mmHg của huyết áp tâm thu Liều duy trì: 4-6 mg/giờ truyền tĩnh mạch Liều tối đa: 21-32 mg/giờ truyền tĩnh mạch Thời gian tối đa: 72 giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Diltiazem | 5-15 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Nicardipine | Khởi đầu truyền tĩnh mạch (pha thành 0,1 mg/mL): 0,5-6 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với tốc độ 0,5 mcg/kg/phút đến khi đạt được giá trị huyết áp mong muốn hoặc 5 mg/giờ truyền tĩnh mạch, điều chỉnh mỗi lần 2,5 mg/giờ sau mỗi 5-15 phút đến khi đạt hiệu quả mong muốn Liều tối đa: 15 mg/giờ & giảm đến 3 mg/giờ |
|
| Verapamil | 2,5-5 mg (1-2 ống) truyền tĩnh mạch chậm |
Thuốc tim
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Fenoldopam | Truyền tĩnh mạch: 0,1 mcg/kg/phút; chỉnh liều dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng 0,05-0,1 mcg/kg/phút sau mỗi 15 phút Liều tối đa: 1,6 mcg/kg/phút Có thể bắt đầu với liều thấp hơn (0,03-0,1 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch) để tránh nhịp tim nhanh phản xạ |
Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc lợi tiểu
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Furosemide | 20-80 mg tiêm tĩnh mạch (cùng với các thuốc trị tăng huyết áp khác) | Tác dụng không mong muốn
|
Các thuốc trị tăng huyết áp khác
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Clonidine | Cơn tăng huyết áp 150-300 mcg tiêm tĩnh mạch chậm trong 10-15 phút Liều tối đa: 750 mcg truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc 0,2 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 0,5 mcg/kg/phút Liều tối đa: 150 mcg/lần truyền Tăng huyết áp cấp cứu Khởi đầu 100-200 mcg tiêm tĩnh mạch, sau đó là 50-100 mcg truyền tĩnh mạch mỗi giờ đến khi kiểm soát được huyết áp Liều tối đa: 500-800 mcg |
Tác dụng không mong muốn
|
| Diazoxide | 1-3 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 giây Lặp lại sau 5-15 phút nếu cần Liều tối đa: 150 mg |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Hydralazine | 5-10 mg tiêm tĩnh mạch chậm Có thể lặp lại sau 20-30 phút nếu cần hoặc 10-20 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ nếu cần Tổng liều tích lũy: 200 mg/ngày hoặc Khởi đầu: 200-300 mcg/phút truyền tĩnh mạch liên tục Liều duy trì: 50-150 mcg/phút hoặc 20-40 mg tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bắp, sau đó lặp lại nếu cần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Phentolamine | Dự phòng hoặc kiểm soát cơn tăng huyết áp ở bệnh nhân u tủy thượng thận: Giảm huyết áp trước khi phẫu thuật: 2-5 mg tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 1-2 giờ trước khi phẫu thuật, lặp lại nếu cần Trong khi phẫu thuật, 2-5 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 5 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 10 phút nếu cần Liều thông thường: 5-15 mg tiêm tĩnh mạch Tổng liều tích lũy: 50 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Natri nitroprusside (Na nitroprusside, nitroprusside) | Khởi đầu: 0,3-1,5 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch Chỉnh liều dần mỗi lần 0,5 mcg/kg/phút sau mỗi 5 phút đến khi kiểm soát được huyết áp Liều thông thường: 0,5-6 mcg/kg/phút Liều tối đa: 8 mcg/kg/phút hoặc 10 mcg/kg/phút trong 10 phút |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Urapidil | Tăng huyết áp cấp cứu: 25 mg tiêm bolus tĩnh mạch, lặp lại nếu cần sau 5 phút ở liều duy trì. Nếu huyết áp chưa giảm đủ, lặp lại 25 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây Lặp lại nếu cần sau 5 phút ở liều duy trì. Nếu vẫn không đáp ứng thích hợp sau 5 phút, dùng 50 mg tiêm bolus tĩnh mạch. Khi huyết áp đã giảm đủ sau 5 phút, điều trị ở liều duy trì Liều duy trì: 9-30 mg/giờ truyền tĩnh mạch hoặc dùng bơm tiêm Tăng huyết áp nặng trong và/hoặc sau khi phẫu thuật: 25 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây, lặp lại nếu cần sau 2 phút ở liều duy trì. Nếu huyết áp chưa giảm đủ sau 5 phút, lặp lại 25 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây. Lặp lại nếu cần sau 2 phút ở liều duy trì. Nếu vẫn không đáp ứng thích hợp sau 5 phút, dùng 50 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây. Khi huyết áp đã giảm đủ sau 2 phút, điều trị ở liều duy trì Liều duy trì: 60-180 mg/giờ truyền tĩnh mạch hoặc dùng bơm tiêm |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
