Cơn tăng huyết áp cấp cứu Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 12 December 2025

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Enalapril  1,25-5 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong ít nhất 5 phút, lặp lại mỗi 6 giờ nếu cần
Tổng liều tích lũy: 50 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp, phù mạch); Thần kinh trung ương (chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu); Ngoài da (ban da, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc); Phản ứng quá mẫn; Tác dụng khác (suy thận, tăng kali máu, hạ natri máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị trước đó bằng thuốc ACEI, phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hoặc động mạch thận, bệnh mạch máu collagen
  • Ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc sản phẩm bổ sung kali trước khi điều trị cho bệnh nhân suy tim
  • Theo dõi huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali

Thuốc chống đau thắt ngực


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Glyceryl trinitrate (nitroglycerin, GTN, NTG)  Khởi đầu: 5-25 mcg/phút truyền tĩnh mạch
Tăng mỗi lần 5 mcg/phút sau mỗi 3-5 phút đến khi ghi nhận có đáp ứng
Nếu vẫn không có đáp ứng với liều 20 mcg/phút: Có thể tăng mỗi lần 10 mcg/phút & sau đó nếu cần, có thể tăng mỗi lần 20 mcg/phút 
Liều thông thường: 5-100 mcg/phút truyền tĩnh mạch
Khi đạt được một phần đáp ứng huyết áp, việc tăng liều nên giảm xuống & thời gian giữa các lần tăng liều nên dài hơn
Liều tối đa: 200 mcg/phút
Tác dụng không mong muốn
  • Sử dụng đường tĩnh mạch (đặc biệt nếu dùng quá nhanh): Có thể gây ra các tác dụng trên tim mạch (hạ huyết áp nghiêm trọng, khó chịu vùng sau xương ức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh); tiêu hóa (buồn nôn và nôn khan, đau bụng); thần kinh trung ương (đau đầu, lo lắng, bồn chồn, co giật cơ, ngất xỉu); tác dụng khác (đổ mồ hôi); sử dụng kéo dài có liên quan đến tăng methemoglobin máu
  • Khả năng dung nạp nitrate thường phát triển khi sử dụng lâu dài và khuyến cáo nên có khoảng thời gian không nitrate thích hợp
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, giảm thể tích máu, thiếu máu nặng, suy tim do tắc nghẽn hoặc tăng áp lực nội sọ do chấn thương sọ não hoặc xuất huyết
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, suy giáp, suy dinh dưỡng hoặc hạ thân nhiệt
  • Cần theo dõi chặt chẽ nhịp tim và huyết áp trong quá trình truyền tĩnh mạch
  • Không dùng cho bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế phosphodiesterase trong vòng 24 giờ qua
  • Chất liệu nhựa của dây truyền dịch có thể hấp thụ GTN và liều lượng có thể cần được điều chỉnh cho phù hợp

Thuốc chẹn beta


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Esmolol  Nhịp tim nhanh & tăng huyết áp trong khi mổ (kiểm soát ngay)
Liều nạp: 80 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 giây, sau đó là 150 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch, có thể tăng đến 300 mcg/kg/phút, nếu cần
Nhịp nhanh trên thất & nhịp tinh nhanh và tăng huyết áp trong khi mổ (kiểm soát từ từ)
Liều nạp: 500 mcg/kg tiêm tĩnh mạch trong 1 phút
Sau đó là: 
Truyền duy trì: 50 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch trong 4 phút
Nếu không đáp ứng thích hợp trong vòng 5 phút, chỉnh liều truyền duy trì tăng mỗi lần 50 mcg/kg/phút trong 4 phút, lên đến tối đa 300 mcg/kg/phút hoặc
Nếu cần, lặp lại liều nạp trước mỗi lần tăng tốc độ liều truyền duy trì
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (mệt mỏi, trầm cảm, chóng mặt, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, đau đầu); Tim mạch (suy tim, block tim, lạnh tứ chi, hạ huyết áp); Hô hấp (co thắt phế quản ở bệnh nhân nhạy cảm); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy, táo bón); Chuyển hóa (có thể gây tăng hoặc giảm đường huyết, thay đổi nồng độ cholesterol và triglyceride trong huyết thanh)
  • Esmolol: Phản ứng tại chỗ truyền (ví dụ: viêm và chai cứng)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Chống chỉ định trong trường hợp nhịp tim chậm nặng, block nhĩ thất phân độ cao từ trước, hội chứng nút xoang bệnh lý và suy tim mất bù
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh co thắt phế quản, suy thận, block tim độ 1 hoặc giảm khả năng co bóp cơ tim, trầm cảm, bệnh mạch máu ngoại biên; bệnh nhân đang dùng insulin
  • Thuốc chẹn beta có thể che giấu các triệu chứng của cường giáp và hạ đường huyết và có thể làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến
  • Bệnh nhân điều trị dài hạn không nên ngừng thuốc đột ngột; nên ngừng thuốc dần dần trong vòng 1-2 tuần
  • Theo dõi huyết áp trong quá trình tiêm truyền thuốc
  • Esmolol: Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm hạ thân nhiệt
Labetalol  Khởi đầu: 20 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút, sau đó 40-80 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 10 phút đến khi đạt hiệu quả mong muốn
Liều tối đa: 300 mg
Truyền liên tục: 2 mg/phút truyền tĩnh mạch đến khi đạt hiệu quả mong muốn
Khoảng liều: 50-200 mg
Liều tối đa: 300 mg
Metoprolol  2,5-5 mg tiêm bolus tĩnh mạch trong 2 phút
Có thể lặp lại mỗi 5 phút đến
Liều tối đa: 15 mg 

Thuốc đối kháng canxi


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Clevidipine  Khởi đầu: 1-2 mg/giờ truyền tĩnh mạch
Có thể tăng gấp đôi tốc độ truyền sau mỗi 90 giây đến khi gần đạt được huyết áp mục tiêu, sau đó mỗi lần tăng với tốc độ ít hơn gấp đôi sau mỗi 5-10 phút nếu cần 
Mỗi mức tăng khoảng 1-2 mg/giờ thường sẽ làm giảm thêm 2-4 mmHg của huyết áp tâm thu
Liều duy trì: 4-6 mg/giờ truyền tĩnh mạch
Liều tối đa: 21-32 mg/giờ truyền tĩnh mạch
Thời gian tối đa: 72 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp, nhịp tim nhanh phản xạ); Thần kinh trung ương (đau đầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn)
  • Các tác dụng khác ít phổ biến hơn là nhồi máu cơ tim, ngừng tim, ngất xỉu, khó thở
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân dị ứng đậu nành hoặc trứng, hẹp van động mạch chủ nặng, rối loạn chuyển hóa lipid như tăng lipid máu bệnh lý, bệnh thận do lipid hoặc viêm tụy cấp nếu kèm theo tăng lipid máu
  • Cần theo dõi chặt chẽ nhịp tim và huyết áp trong quá trình truyền tĩnh mạch
Diltiazem  5-15 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch  Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (suy giảm chức năng tim, hạ huyết áp, suy tim nặng hơn, phù, đỏ bừng, nhịp tim chậm); Tiêu hóa (táo bón); Thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt)
  • Thuốc đối kháng canxi điều chỉnh nhịp tim (ví dụ diltiazem, verapamil): phân ly nhĩ thất, block nhĩ thất, nhịp tim chậm và rối loạn chức năng nút xoang

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim mất bù rõ rệt, nhịp tim chậm rõ rệt, hội chứng nút xoang bệnh lý, block tim, suy gan
  • Thuốc chẹn kênh canxi điều chỉnh nhịp tim được chống chỉ định ở bệnh nhân có nhịp tim chậm, rối loạn chức năng nút xoang và block nút nhĩ thất
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim, nhồi máu cơ tim cấp tính phức tạp, hẹp van động mạch chủ nặng, rung nhĩ kèm hội chứng Wolff-Parkinson-White, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, suy gan hoặc giảm lưu lượng máu gan, bệnh nhân suy giảm chức năng thận
  • Cần theo dõi điện tâm đồ
Nicardipine  Khởi đầu truyền tĩnh mạch (pha thành 0,1 mg/mL):
0,5-6 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với tốc độ 0,5 mcg/kg/phút đến khi đạt được giá trị huyết áp mong muốn hoặc
5 mg/giờ truyền tĩnh mạch, điều chỉnh mỗi lần 2,5 mg/giờ sau mỗi 5-15 phút đến khi đạt hiệu quả mong muốn
Liều tối đa: 15 mg/giờ & giảm đến 3 mg/giờ 
Verapamil  2,5-5 mg (1-2 ống) truyền tĩnh mạch chậm 

Thuốc tim


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Fenoldopam  Truyền tĩnh mạch: 0,1 mcg/kg/phút; chỉnh liều dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng 0,05-0,1 mcg/kg/phút sau mỗi 15 phút
Liều tối đa: 1,6 mcg/kg/phút
Có thể bắt đầu với liều thấp hơn (0,03-0,1 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch) để tránh nhịp tim nhanh phản xạ
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (hạ huyết áp, đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh phản xạ, bất thường điện tâm đồ đã được báo cáo); Thần kinh trung ương (chóng mặt, đau đầu); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (có thể làm tăng áp lực nội nhãn, hạ kali máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Theo dõi huyết áp, nhịp tim và điện giải trong suốt quá trình điều trị
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp, mẫn cảm với sulfite

Thuốc lợi tiểu


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Furosemide  20-80 mg tiêm tĩnh mạch (cùng với các thuốc trị tăng huyết áp khác) Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (suy tuần hoàn, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, biến chứng thiếu máu cục bộ); Chuyển hóa (mất cân bằng điện giải bao gồm hạ natri máu, hạ kali máu, nhiễm kiềm hạ clo máu); Ngoài da (ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, mày đay, ngứa, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, viêm mạch máu); Tác dụng khác (đổ mồ hôi quá nhiều, sốt, đau đầu, khó chịu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân quá mẫn với sulfonamid, vô niệu, suy thận kèm tăng ure huyết và/hoặc thiểu niệu, hôn mê gan hoặc thiếu hụt điện giải nghiêm trọng
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị tắc nghẽn một phần đường tiểu hoặc rối loạn tiểu tiện, tiền hôn mê liên quan đến xơ gan, bệnh gout
  • Theo dõi thường xuyên huyết áp, nhịp tim và điện giải

Các thuốc trị tăng huyết áp khác


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Clonidine  Cơn tăng huyết áp
150-300 mcg tiêm tĩnh mạch chậm trong 10-15 phút
Liều tối đa: 750 mcg truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc
0,2 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 0,5 mcg/kg/phút
Liều tối đa: 150 mcg/lần truyền
Tăng huyết áp cấp cứu
Khởi đầu 100-200 mcg tiêm tĩnh mạch, sau đó là 50-100 mcg truyền tĩnh mạch mỗi giờ đến khi kiểm soát được huyết áp
Liều tối đa: 500-800 mcg
Tác dụng không mong muốn
  • Thần kinh trung ương (buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, trầm cảm, lo âu, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ); Tiêu hóa (khô miệng, táo bón, buồn nôn, chán ăn); Tim mạch (hạ huyết áp tư thế đứng); Tác dụng khác (giảm ham muốn tình dục, bí tiểu, ngứa khô mắt)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu não, bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, rối loạn mạch máu ngoại biên, trầm cảm, ở bệnh nhân suy thận
Diazoxide  1-3 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 giây
Lặp lại sau 5-15 phút nếu cần
Liều tối đa: 150 mg
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (thiếu máu cục bộ động mạch vành dẫn đến đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, thay đổi điện tâm đồ rõ rệt, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm); Thần kinh trung ương (thiếu máu cục bộ não dẫn đến lú lẫn, co giật, mất ý thức và thiếu hụt thần kinh); Tác dụng khác (suy giảm chức năng thận, triệu chứng giãn mạch, cảm giác nóng rát ở tĩnh mạch dùng để tiêm)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, các yếu tố nguy cơ tăng áp phổi, suy giảm tuần hoàn tim hoặc não, hẹp động mạch chủ, shunt động tĩnh mạch, suy tim hoặc các rối loạn tim khác mà việc tăng cung lượng tim có thể gây hại
  • Theo dõi thường xuyên huyết áp, mức đường huyết, số lượng bạch cầu và tiểu cầu trong khi điều trị kéo dài
Hydralazine  5-10 mg tiêm tĩnh mạch chậm
Có thể lặp lại sau 20-30 phút nếu cần
hoặc
10-20 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ nếu cần
Tổng liều tích lũy: 200 mg/ngày
hoặc
Khởi đầu:
200-300 mcg/phút truyền tĩnh mạch liên tục
Liều duy trì:
50-150 mcg/phút
hoặc
20-40 mg tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bắp, sau đó lặp lại nếu cần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau thắt ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp tư thế, giữ nước, phù nề); Tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, tăng cân); Tác dụng khác (đau đầu, chóng mặt, nghẹt mũi, run, chuột rút cơ, chảy nước mắt)
  • Ít gặp hơn: Thiếu hụt pyridoxine dẫn đến bệnh thần kinh ngoại biên; Huyết học (rối loạn tạo máu, thiếu máu tán huyết); Gan (độc tính gan); Tiết niệu sinh dục (khó tiểu, viêm cầu thận); Thần kinh trung ương (trầm cảm, lo âu); Tiêu hóa (liệt ruột, táo bón); Phản ứng quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị nhịp tim nhanh nặng, suy tim với cung lượng tim cao, phình động mạch chủ bóc tách, tâm phế mạn, hoặc suy tim do tắc nghẽn cơ học, lupus ban đỏ hệ thống vô căn và các rối loạn liên quan
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, bệnh nhân suy tim, suy giảm chức năng thận hoặc gan, tai biến mạch máu não
Phentolamine  Dự phòng hoặc kiểm soát cơn tăng huyết áp ở bệnh nhân u tủy thượng thận:
Giảm huyết áp trước khi phẫu thuật: 2-5 mg tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 1-2 giờ trước khi phẫu thuật, lặp lại nếu cần
Trong khi phẫu thuật, 2-5 mg tiêm tĩnh mạch
hoặc
5 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 10 phút nếu cần
Liều thông thường: 5-15 mg tiêm tĩnh mạch
Tổng liều tích lũy: 50 mg/ngày
Tác dụng không mong muốn
  • Tim mạch (các đợt hạ huyết áp cấp tính và kéo dài, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, đỏ bừng mặt); Thần kinh trung ương (suy yếu, chóng mặt); Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, tiêu chảy); Tác dụng khác (nghẹt mũi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày
Natri nitroprusside (Na nitroprusside, nitroprusside)  Khởi đầu: 0,3-1,5 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch
Chỉnh liều dần mỗi lần 0,5 mcg/kg/phút sau mỗi 5 phút đến khi kiểm soát được huyết áp
Liều thông thường: 0,5-6 mcg/kg/phút
Liều tối đa: 8 mcg/kg/phút hoặc 10 mcg/kg/phút trong 10 phút 
Tác dụng không mong muốn
  • Các tác dụng không mong muốn thường là do hiệu quả của hạ huyết áp hoặc do tích tụ quá nhiều xyanua
  • Các tác dụng này có thể giảm bớt bằng cách giảm tốc độ truyền dịch: Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, đau bụng); Thần kinh trung ương (lo lắng, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn); Tim mạch (khó chịu vùng sau xương ức, đánh trống ngực); Tác dụng khác (đổ mồ hôi, co giật cơ)
  • Quá nhiều xyanua có thể dẫn đến nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, tăng thông khí, rối loạn nhịp tim và nhiễm toan chuyển hóa; tình trạng methemoglobinemia cũng có thể xảy ra
  • Thiocyanat có thể gây ù tai, co đồng tử, tăng phản xạ, lú lẫn, ảo giác và co giật đã được báo cáo

Hướng dẫn đặc biệt

  • Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và cân bằng kiềm-toan
  • Tránh thoát mạch
  • Tránh sử dụng trong trường hợp tăng huyết áp bù trừ
  • Sử dụng thận trọng hoặc không sử dụng ở bệnh nhân suy gan và ở bệnh nhân có nồng độ cobalamin huyết tương thấp hoặc teo thần kinh thị giác Leber
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giáp, suy giảm tuần hoàn mạch máu não
  • Nếu tiếp tục sử dụng >72 giờ, cần theo dõi nồng độ xyanua trong huyết tương
  • Khi ngừng sử dụng, giảm liều từ từ
Urapidil  Tăng huyết áp cấp cứu:
25 mg tiêm bolus tĩnh mạch, lặp lại nếu cần sau 5 phút ở liều duy trì. Nếu huyết áp chưa giảm đủ, lặp lại 25 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây
Lặp lại nếu cần sau 5 phút ở liều duy trì. Nếu vẫn không đáp ứng thích hợp sau 5 phút, dùng 50 mg tiêm bolus tĩnh mạch. Khi huyết áp đã giảm đủ sau 5 phút, điều trị ở liều duy trì
Liều duy trì: 9-30 mg/giờ truyền tĩnh mạch hoặc dùng bơm tiêm 
Tăng huyết áp nặng trong và/hoặc sau khi phẫu thuật:
25 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây, lặp lại nếu cần sau 2 phút ở liều duy trì. Nếu huyết áp chưa giảm đủ sau 5 phút, lặp lại 25 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây. Lặp lại nếu cần sau 2 phút ở liều duy trì. Nếu vẫn không đáp ứng thích hợp sau 5 phút, dùng 50 mg tiêm tĩnh mạch trong 20 giây. Khi huyết áp đã giảm đủ sau 2 phút, điều trị ở liều duy trì
Liều duy trì: 60-180 mg/giờ truyền tĩnh mạch hoặc dùng bơm tiêm
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn); Tim mạch (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, tức ngực, khó thở); Thần kinh trung ương (đau đầu, kích động, chóng mặt); Tác dụng khác (giảm tiểu cầu, ngứa, ban đỏ, phát ban, nghẹt mũi, suy nhược, đổ mồ hôi)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Trong trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, liều lượng cần được điều chỉnh sao cho mức giảm huyết áp không vượt quá 25% so với ban đầu trong vòng một giờ sau khi bắt đầu điều trị bằng đường tiêm, vì giảm huyết áp quá đột ngột có thể dẫn đến thiếu máu cơ tim, thiếu máu não hoặc thiếu máu thận
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân hẹp eo động mạch chủ hoặc có shunt động tĩnh mạch (trừ shunt động tĩnh mạch dùng cho chạy thận nhân tạo)
  • Sử dụng thận trọng ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận và suy gan nặng, bệnh nhân có nhịp tim chậm và ngừng tim
  • Có thể cần theo dõi sự thay đổi huyết động ở bệnh nhân suy thận

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.