Thuốc điều trị ung thư cho ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) - Liệu pháp phối hợp*
| Thuốc | Liều dùng1 | Lưu ý |
| Atezolizumab + bevacizumab + paclitaxel + carboplatin | Atezolizumab: 1.200 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 tiếp theo là Bevacizumab: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Paclitaxel: 175-200 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
Tác dụng không mong muốn Amivantamab
Atezolizumab
Bevacizumab
Carboplatin
Cemiplimab
Cisplatin
Docetaxel
Erlotinib
Etoposide
Gemcitabine
Ipilimumab
Lazertinib
Nintedanib
Nivolumab
Paclitaxel (gắn albumin)
Paclitaxel (thông thường)
Pemetrexed
Ramucirumab
Tislelizumab
Trametinib
Tremelimumab
Vinorelbine
Amivantamab
Atezolizumab
Bevacizumab
Carboplatin
Cemiplimab
Cisplatin
Docetaxel
Erlotinib
Etoposide
Gemcitabine
Ipilimumab
Lazertinib
Nintedanib
Nivolumab
Paclitaxel (gắn albumin)
Paclitaxel (thông thường)
Pemetrexed
Ramucirumab
Tislelizumab
Trametinib
Tremelimumbab
Vinorelbine
|
| Atezolizumab + carboplatin + paclitaxel gắn albumin | Atezolizumab: 1.200 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 tiếp theo là Paclitaxel gắn albumin: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Amivantamab + carboplatin + pemetrexed | Amivantamab: <80 kg: 1.400 mg chia liều truyền tĩnh mạch vào ngày 1&2 của tuần 1, vào ngày 1 của tuần 2 đến 4, sau đó 1.750 mg chia liều truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần từ tuần 7 trở đi ≥80 kg: 1.750 mg chia liều truyền tĩnh mạch truyền vào ngày 1&2 của tuần 1, vào ngày 1 của tuần 2 đến 4, sau đó 2.100 mg chia liều truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần từ tuần 7 trở đi Carboplatin2: AUC 5 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 mỗi 3 tuần x 12 tuần Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút mỗi 3 tuần |
|
| Amivantamab + lazertinib |
Amivantamab: <80 kg: 1.050 mg chia liều truyền tĩnh mạch vào ngày 1&2 của tuần 1-5, sau đó là mỗi 2 tuần từ tuần 7 trở đi ≥80 kg: 1.400 mg chia liều truyền tĩnh mạch vào ngày 1&2 của tuần 1-5, sau đó là mỗi 2 tuần từ tuần 7 trở đi Lazertinib: 240 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Bevacizumab + carboplatin + paclitaxel | Bevacizumab: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Paclitaxel: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1, tiếp theo là Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Bevacizumab + carboplatin + pemetrexed | Bevacizumab: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 6 chu kỳ |
|
| Bevacizumab + cisplatin + pemetrexed | Bevacizumab: 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 6 chu kỳ |
|
| Carboplatin + paclitaxel gắn albumin | Paclitaxel gắn albumin: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 & 15 Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Carboplatin + gemcitabine | Phác đồ 1: Gemcitabine: 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 Carboplatin2: AUC 5 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần Phác đồ 2: Gemcitabine: 1.000-1.200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 Carboplatin2: AUC 5 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Carboplatin + paclitaxel | Paclitaxel: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1, tiếp theo là Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Carboplatin + pemetrexed | Carboplatin2: AUC 5-6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cemiplimab + paclitaxel + carboplatin | Cemiplimab: 350 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Paclitaxel: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5-6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cemiplimab + paclitaxel + cisplatin | Cemiplimab: 350 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Paclitaxel: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cemiplimab + pemetrexed + carboplatin | Cemiplimab: 350 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5-6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cemiplimab + pemetrexed + cisplatin | Cemiplimab: 350 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cisplatin + docetaxel | Docetaxel: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1, tiếp theo là Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cisplatin + etoposide | Cisplatin: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1, tiếp theo là Etoposide: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào các ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cisplatin + gemcitabine | Gemcitabine: 1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cisplatin + paclitaxel | Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Paclitaxel: 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cisplatin + pemetrexed | Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cisplatin + vinorelbine | Cisplatin: 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Vinorelbine: 30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 5-10 phút vào ngày 1, 8, 15 và 22 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần x 4 chu kỳ hoặc Cisplatin: 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 và 8 Vinorelbine: 25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 5-10 phút vào ngày 1, 8, 15 và 22 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần x 4 chu kỳ hoặc Cisplatin: 75-80 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Vinorelbine: 25-30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 5-10 phút vào ngày 1 và 8 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ |
|
| Dabrafenib + trametinib | Dabrafenib: 150 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 300 mg/ngày Trametinib: 2 mg uống mỗi 24 giờ |
|
| Docetaxel + nintedanib | Docetaxel: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1 Nintedanib: 200 mg uống mỗi 12 giờ từ ngày 2 đến ngày 21 Liều tối đa: 400 mg Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Erlotinib + bevacizumab | Erlotinib: 150 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28 liên tục Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần kèm với Bevacizumab: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Erlotinib + ramucirumab | Erlotinib: 150 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần kèm với Ramucirumab: 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 2 tuần |
|
| Nivolumab + ipilimumab | Nivolumab: 3 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 15 & 29, sau đó là Ipilimumab: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 42 ngày x tối đa 2 năm |
|
| Nivolumab + carboplatin + gemcitabine | Liệu pháp tân bổ trợ Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5 hoặc 6 tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Gemcitabine: 1.000-1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 3 chu kỳ |
|
| Nivolumab + carboplatin + paclitaxel | Liệu pháp tân bổ trợ Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5 hoặc 6 tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Paclitaxel: 175-200 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 3 chu kỳ |
|
| Nivolumab + carboplatin + pemetrexed | Liệu pháp tân bổ trợ Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5 hoặc 6 tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 3 chu kỳ |
|
| Nivolumab + cisplatin + gemcitabine | Liệu pháp tân bổ trợ Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Gemcitabine: 1.000-1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 3 chu kỳ |
|
| Nivolumab + cisplatin + paclitaxel | Liệu pháp tân bổ trợ Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Paclitaxel: 175-200 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 3 chu kỳ |
|
| Nivolumab + cisplatin + pemetrexed | Liệu pháp tân bổ trợ Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 3 chu kỳ |
|
| Nivolumab + ipilimumab + paclitaxel + carboplatin | Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22, tiếp theo là Ipilimumab: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Paclitaxel: 200 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1 và 22, tiếp theo là Carboplatin2: AUC 6 tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22 Sử dụng cho 1 chu kỳ 42 ngày Tiếp theo là Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22, tiếp theo là Ipilimumab: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 42 ngày x tối đa 2 năm |
|
| Nivolumab + ipilimumab + pemetrexed + carboplatin | Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22, tiếp theo là Ipilimumab: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Pemetrexed: 500 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 và 22 Carboplatin2: AUC 6 tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22 Sử dụng cho 1 chu kỳ 42 ngày Tiếp theo là Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22, tiếp theo là Ipilimumab: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 42 ngày x tối đa 2 năm |
|
| Nivolumab + ipilimumab + pemetrexed + cisplatin | Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22, tiếp theo là Ipilimumab: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Pemetrexed: 500 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 và 22 Cisplatin: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 2 giờ vào ngày 1 và 22 Sử dụng cho 1 chu kỳ 42 ngày Tiếp theo là Nivolumab: 360 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 22, tiếp theo là Ipilimumab: 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 42 ngày x tối đa 2 năm |
|
| Osimertinib + pemetrexed + carboplatin | Osimertinib: 80 mg uống mỗi 24 giờ Pemetrexed: 500 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5 tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ của pemetrexed & carboplatin mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ |
|
| Osimertinib + pemetrexed + cisplatin | Osimertinib: 80 mg uống mỗi 24 giờ Pemetrexed: 500 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ của pemetrexed & cisplatin mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ |
|
| Pembrolizumab + carboplatin + paclitaxel gắn albumin | Pembrolizumab: 200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Paclitaxel gắn albumin: 100 mg/mg2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ |
|
| Pembrolizumab + carboplatin + pemetrexed | Pembrolizumab: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Carboplatin2: AUC 5 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Pembrolizumab + carboplatin + paclitaxel | Pembrolizumab: 200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Paclitaxel: 200 mg/mg2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ |
|
| Pembrolizumab + cisplatin + gemcitabine | Liệu pháp tân bổ trợ Pembrolizumab: 200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Gemcitabine: 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ |
|
| Pembrolizumab + cisplatin + pemetrexed | Pembrolizumab: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, tiếp theo là Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Ramucirumab + docetaxel | Ramucirumab: 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Docetaxel: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Tislelizumab + carboplatin + paclitaxel gắn albumin | Tislelizumab: 200 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 Paclitaxel gắn albumin: 100 mg/mg2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1, 8 & 15 Carboplatin2: AUC 5 mg/mL/phút truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Tislelizumab + carboplatin + paclitaxel | Tislelizumab: 200 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 Paclitaxel: 175 mg/mg2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5 mg/mL/phút truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Tislelizumab + pemetrexed + carboplatin | Tislelizumab: 200 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/mg2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Carboplatin2: AUC 5 mg/mL/phút truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Tislelizumab + pemetrexed + cisplatin | Tislelizumab: 200 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 Pemetrexed: 500 mg/mg2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Cisplatin: 75 mg/mg2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Tremelimumab + durvalumab | Tremelimumab: 75 mg tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Durvalumab: 1.500 mg tiêm tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày x 4 chu kỳ |
1 Liều của thuốc hóa trị được tính theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) bằng m2, trừ khi có hướng dẫn khác.
2 Liều carboplatin theo mg = diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) là 6 (hoặc 5) = (GFR + 25) x 6 (hoặc 5); GFR = {1,2 x (140 - tuổi theo năm) x (trọng lượng cơ thể theo kg)/creatinine huyết thanh theo μmol/L} x 0,85 (chỉ đối với phụ nữ)
Thuốc điều trị ung thư cho NSCLC - Đơn trị*
| Thuốc | Liều dùng1 | Lưu ý |
| Hóa trị độc tế bào | ||
|---|---|---|
| Docetaxel | 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1, mỗi 3 tuần | Tác dụng không mong muốn
|
| Gemcitabine | 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 7 ngày, sau đó là giai đoạn nghỉ 1 tuần Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Paclitaxel (thông thường) | 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 3 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pemetrexed | 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1, mỗi 3 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Vinorelbine | 25-30 mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 7 ngày hoặc 60 mg/m2 uống mỗi tuần x 3 tuần Liều tối đa: 160 mg/m2 uống 1 lần mỗi tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Kháng thể đơn dòng | ||
| Amivantamab | <80 kg: 1.050 mg chia truyền tĩnh mạch vào ngày 1&2 của tuần 1, 1.050 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 của tuần 2 đến 4, sau đó cứ 2 tuần một lần từ tuần 5 trở đi ≥80 kg: 1.400 mg chia truyền tĩnh mạch vào ngày 1&2 của tuần 1, 1.400 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 của tuần 2 đến 4, sau đó cứ 2 tuần một lần từ tuần 5 trở đi |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Atezolizumab | 840 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 2 tuần một lần hoặc 1.200 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 3 tuần một lần hoặc 1.680 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 4 tuần một lần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Bevacizumab | Bổ sung vào hóa trị bộ đôi platin 7,5-15 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần đến khi bệnh tiến triển |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Cemiplimab | 350 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Durvalumab | 10 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 2 tuần một lần Bổ sung vào hóa trị bộ đôi platin: <30 kg: 20 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 3 tuần một lần x 4 chu kỳ, sau đó 4 tuần một lần ≥30 kg: 1.500 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 4 tuần một lần trong tối đa 12 tháng hoặc đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Fam-trastuzumab deruxtecan-nxki (fam-trastuzumab deruxtecan, trastuzumab deruxtecan) | 5,4 mg/kg truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Nivolumab | 3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần, đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pembrolizumab | 2 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc 200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần nếu đã hóa trị trước đó hoặc 400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 42 ngày Có thể dùng đến 24 tháng ở bệnh nhân không có bệnh tiến triển |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Telisotuzumab vedotin-tIIv | 1,9 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tislelizumab | 200 mg truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tremelimumab | Phối hợp với durvalumab và hóa trị có platin <30 kg: 1 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, mỗi 3 tuần (21 ngày) x 4 chu kỳ, sau đó 1 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào tuần thứ 16 ≥30 kg: 75 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút, mỗi 3 tuần (21 ngày) x 4 chu kỳ, sau đó 75 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào tuần thứ 16 |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Zenocutuzumab-zbco | 750 mg truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Thuốc ức chế protein kinase | ||
| Adagrasib | 600 mg uống mỗi 12 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Afatinib | 40 mg uống mỗi 24 giờ Liều tối đa: 50 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Alectinib | Khởi đầu: 600 mg uống mỗi 12 giờ Giảm liều lần đầu: 450 mg uống mỗi 12 giờ Giảm liều lần thứ 2: 300 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Brigatinib | 90 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-7, sau đó là 180 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 8-28 của 1 chu kỳ 28 ngày, sau đó là 180 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-28 mỗi 4 tuần. Giảm liều, gián đoạn hoặc ngừng điều trị có thể được yêu cầu tùy theo sự an toàn và khả năng dung nạp của từng cá nhân |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Capmatinib | 400 mg uống mỗi 12 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ceritinib | 450 mg uống mỗi 24 giờ vào cùng thời điểm mỗi ngày Liều tối đa: 450 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Crizotinib | 250 mg uống mỗi 12 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Dacomitinib | 45 mg uống mỗi 24 giờ Giảm liều lần đầu: 30 mg uống mỗi 24 giờ Giảm liều lần thứ 2: 15 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Dabrafenib | 150 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 300 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ensartinib | 225 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Entrectinib | 600 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Erlotinib | 150 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Gefitinib | 250 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Larotrectinib | Có dung hợp gen NTRK: 100 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Lorlatinib | 100 mg uống mỗi 24 giờ Giảm liều lần đầu: 75 mg uống mỗi 24 giờ Giảm liều lần thứ 2: 50 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Osimertinib mesylate1 | 80 mg uống mỗi 24 giờ Có thể giảm còn 40 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pralsetinib1 | 400 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Repotrectinib | Có tái sắp xếp ROS1: 160 mg uống mỗi 24 giờ x 14 ngày, sau đó tăng đến 160 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Selpercatinib | Có dung hợp gen RET ≥12 tuổi, <50 kg: 120 mg uống mỗi 12 giờ ≥12 tuổi, ≥50 kg: 160 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Sotorasib | 960 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tepotinib | 450 mg uống mỗi 24 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
1 Liều của thuốc hóa trị được tính theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) bằng m2, trừ khi có hướng dẫn khác.
Thuốc điều trị ung thư cho ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) - Liệu pháp phối hợp*
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Atezolizumab + carboplatin + etoposide | Atezolizumab: 1.200 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1, tiếp theo là Carboplatin2: AUC 5 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1, tiếp theo là Etoposide: 80-100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần hoặc Atezolizumab: 1.200 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1, tiếp theo là Carboplatin2: AUC 5 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1, tiếp theo là Etoposide: 80-100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ, sau đó là liệu pháp duy trì với Atezolizumab: 1.680 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần |
Tác dụng không mong muốn Atezolizumab
Carboplatin
Cisplatin
Cyclophosphamide
Doxorubicin
Durvalumab
Etoposide
Irinotecan
Vincristine
Atezolizumab
Carboplatin
Cisplatin
Cyclophosphamide
Doxorubicin
Durvalumab
Etoposide
Irinotecan
Vincristine
|
| Carboplatin + etoposide (CE) |
Carboplatin2: AUC 5-6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Etoposide: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3-4 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Carboplatin + durvalumab + etoposide | Carboplatin2: AUC 5-6 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Durvalumab: 1.500 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Etoposide: 80-100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ, sau đó điều trị duy trì với Durvalumab: 1.500 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần |
|
| Carboplatin + irinotecan | Carboplatin2: AUC 5 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Irinotecan: 50 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào ngày 1, 8 & 15 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Cisplatin + durvalumab + etoposide | Cisplatin: 75-80 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 120 phút vào ngày 1 Durvalumab: 1.500 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Etoposide: 80-100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ, sau đó điều trị duy trì với Durvalumab: 1.500 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần |
|
| Cisplatin + etoposide (PE) | Cisplatin: 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Etoposide: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1-3 hoặc Cisplatin: 60 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Etoposide: 120 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1-3 hoặc Cisplatin: 25 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1-3 Etoposide: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3-4 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Cisplatin + irinotecan | Cisplatin: 60 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Irinotecan: 60 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào ngày 1, 8 và 15 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần x 4 chu kỳ hoặc Cisplatin: 30 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1&8 Irinotecan: 65 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào ngày 1&8 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần x 4-6 chu kỳ |
|
| Cyclophosphamide + doxorubicin + vincristine (CAV) | Cyclophosphamide: 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Doxorubicin: 45 mg/m2 tiêm tĩnh mạch nhanh vào ngày 1 Vincristine: 2 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 5-10 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
|
| Cyclophosphamide + doxorubicin + vincristine + etoposide (CAVE) | Cyclophosphamide: 750 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Doxorubicin: 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Vincristine: 1,4 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 Liều tối đa: 2 mg Etoposide: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1-3 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
1 Liều của thuốc hóa trị được tính theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) bằng m2, trừ khi có hướng dẫn khác.
2 Liều carboplatin theo mg = diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) là 6 (hoặc 5) = (GFR + 25) x 6 (hoặc 5); GFR = {1,2 x (140 - tuổi theo năm) x (trọng lượng cơ thể theo kg)/creatinine huyết thanh theo μmol/L} x 0,85 (chỉ đối với phụ nữ)
Thuốc điều trị ung thư cho ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) - Đơn trị*
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Etoposide | 175-200 mg uống vào ngày 1-5 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
Tác dụng không mong muốn
|
| Irinotecan | 60 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào ngày 1, 8, 15 & 22 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Lurbinectedin | 3,2 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Nivolumab | 3 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút mỗi 2 tuần hoặc 240 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 2 tuần hoặc 480 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 Lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tarlatamab | Chu kỳ 1: Ngày 1: 1 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút Ngày 8: 10 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút Ngày 15: 10 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút Chu kỳ 2: Ngày 1 & 15: 10 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút Chu kỳ 3 & 4: Ngày 1 & 15: 10 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút Chu kỳ 5 & các lần truyền tiếp theo: Ngày 1 & 15: 10 mg truyền tĩnh mạch trong 60 phút |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Topotecan | 1,5 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1-5 hoặc 2,3 mg/m2 uống vào ngày 1-5 Lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
1 Liều của thuốc hóa trị được tính theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) bằng m2, trừ khi có hướng dẫn khác.
Miễn trừ trách nhiệm
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
