Giãn phế quản Đánh giá ban đầu

Cập nhật: 30 March 2026

Biểu hiện lâm sàng

Dấu hiệu và triệu chứng

Các biểu hiện lâm sàng điển hình của giãn phế quản bao gồm ho khạc đờm hầu như mỗi ngày và tiền sử các đợt cấp. Cần lưu ý rằng một số bệnh nhân có thể than phiền về khó thở, thở khò khè và đau ngực kiểu màng phổi.

Nhẹ
  • Ho khò khè, khạc đàm chỉ sau các đợt cảm lạnh
  • Lượng đàm <10 mL/ngày
  • Thay đổi tư thế có thể gây khạc đàm
  • Có thể gây ho ra máu mức độ nhẹ
  • Bệnh nhân nhìn chung khỏe mạnh
Trung bình
  • Ho khò khè liên tục
  • Lượng đàm 10-150 mL/ngày
  • Khạc đàm hầu hết thời gian
  • Thỉnh thoảng ho ra máu
  • Có thể có hơi thở hôi
  • Bệnh nhân nhìn chung thường khỏe mạnh
Nặng
  • Khạc đàm với lượng lớn
  • Lượng đàm >150 mL/ngày
  • Thỉnh thoảng đau kiểu màng phổi và ho ra máu
  • Bệnh nhân nhìn chung thường khỏe mạnh
  • Có thể tiến triển suy hô hấp

Tiền sử

Khai thác bệnh sử cần bao gồm đánh giá mức độ nặng của triệu chứng, tần suất đợt cấp, chức năng hô hấp và rà soát bệnh đi kèm.

Khám thực thể

Các dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân giãn phế quản bao gồm tím tái, sung huyết, suy mòn, sụt cân và ngón tay dùi trống. Các dấu hiệu thực thể không đặc hiệu nhưng dai dẳng như ran nổ thô ở bất kỳ vùng phổi nào cũng gợi ý giãn phế quản; cũng có thể có thở khò khè. Ở giai đoạn bệnh tiến xa, có thể quan sát thấy tâm phế mạn. Polyp mũi và viêm xoang cũng có thể hiện diện.

Bronchiectasis_Initial AssesmentBronchiectasis_Initial Assesment

Chẩn đoán và Tiêu chuẩn chẩn đoán

Chẩn đoán giãn phế quản dựa trên bệnh sử ho mạn tính với đàm quánh đặc, có ≥1 đợt cấp mỗi năm và các dấu hiệu điển hình trên chụp cắt lớp vi tính (CT). Có một biến thể hiếm của giãn phế quản, biểu hiện bằng ho ra máu từng đợt, không khạc đàm (thường là di chứng của bệnh lao [TB]). Khi đã xác định chẩn đoán, cần khảo sát các nguyên nhân nền có thể khởi phát hoặc gây ra giãn phế quản. Cuối cùng, cần đánh giá các bệnh đồng mắc ở bệnh nhân giãn phế quản.