Tổng quan
Khó tiêu là tình trạng đau hoặc khó chịu khu trú ở vùng thượng vị, được trình bày trong phần Giới thiệu.
Tỷ lệ hiện mắc toàn cầu của khó tiêu chức năng là 5-11%, với tỷ lệ hiện mắc khó tiêu chưa được thăm khám và khó tiêu chức năng ở các quốc gia châu Á là 5-30%. Thảo luận chi tiết về tỷ lệ hiện mắc của khó tiêu có trong phần Dịch tễ học.
Thảo luận về các nguyên nhân có thể gây ra triệu chứng khó tiêu có trong phần Nguyên nhân.
Phần Sinh bệnh học giải thích sự khác biệt giữa cơ chế sinh lý vi mô và cơ chế sinh lý vĩ mô trong quá trình hình thành khó tiêu.
Dyspepsia_Disease Summary
Tỷ lệ hiện mắc toàn cầu của khó tiêu chức năng là 5-11%, với tỷ lệ hiện mắc khó tiêu chưa được thăm khám và khó tiêu chức năng ở các quốc gia châu Á là 5-30%. Thảo luận chi tiết về tỷ lệ hiện mắc của khó tiêu có trong phần Dịch tễ học.
Thảo luận về các nguyên nhân có thể gây ra triệu chứng khó tiêu có trong phần Nguyên nhân.
Phần Sinh bệnh học giải thích sự khác biệt giữa cơ chế sinh lý vi mô và cơ chế sinh lý vĩ mô trong quá trình hình thành khó tiêu.
Dyspepsia_Disease SummaryTiền sử và khám thực thể
Phần Biểu hiện lâm sàng mô tả các dấu hiệu và triệu chứng của khó tiêu, theo hướng giống với loét, trào ngược, hoặc rối loạn vận động.
Phần Tiền sử liệt kê các thông tin then chốt cần thu thập khi đánh giá bệnh nhân khó tiêu. Các khám thực thể có thể giúp chẩn đoán hoặc loại trừ các bệnh khác nằm trong phần Khám thực thể.
Phần Tiền sử liệt kê các thông tin then chốt cần thu thập khi đánh giá bệnh nhân khó tiêu. Các khám thực thể có thể giúp chẩn đoán hoặc loại trừ các bệnh khác nằm trong phần Khám thực thể.
Chẩn đoán
Phần Chẩn đoán & Tiêu chuẩn chẩn đoán nêu các phân nhóm khác nhau của khó tiêu chức năng. Tiêu chuẩn chẩn đoán theo Rome IV của khó tiêu chức năng và phân nhóm, khó tiêu chức năng kháng trị và khó tiêu chức năng hậu nhiễm trùng cũng được thảo luận trong phần này.
Liệt kê các triệu chứng báo động cần được nhận biết và có thể cần chuyển tuyến ngay lập tức, được trình bày trong phần Sàng lọc.
Thảo luận về các xét nghiệm chẩn đoán có thể thực hiện nhằm loại trừ nguyên nhân thực thể và nhận diện đặc điểm báo động trong khó tiêu có trong phần Xét nghiệm và hỗ trợ chẩn đoán.
Phần Hình ảnh học giải thích việc sử dụng các xét nghiệm chẩn đoán để loại trừ các nguyên nhân khác của triệu chứng khó tiêu. Nội soi đường tiêu hóa trên cũng được thảo luận trong phần này.
Các tình trạng khác cần được loại trừ trong chẩn đoán khó tiêu được liệt kê trong phần Chẩn đoán phân biệt.
Liệt kê các triệu chứng báo động cần được nhận biết và có thể cần chuyển tuyến ngay lập tức, được trình bày trong phần Sàng lọc.
Thảo luận về các xét nghiệm chẩn đoán có thể thực hiện nhằm loại trừ nguyên nhân thực thể và nhận diện đặc điểm báo động trong khó tiêu có trong phần Xét nghiệm và hỗ trợ chẩn đoán.
Phần Hình ảnh học giải thích việc sử dụng các xét nghiệm chẩn đoán để loại trừ các nguyên nhân khác của triệu chứng khó tiêu. Nội soi đường tiêu hóa trên cũng được thảo luận trong phần này.
Các tình trạng khác cần được loại trừ trong chẩn đoán khó tiêu được liệt kê trong phần Chẩn đoán phân biệt.
Quản lý
Các quyết định quản lý lâm sàng ở bệnh nhân khó tiêu được thảo luận trong phần Đánh giá.
Các nguyên tắc điều trị chung và mục tiêu điều trị ở bệnh nhân khó tiêu được thảo luận trong phần Nguyên tắc điều trị.
Phần Điều trị bằng thuốc thảo luận chi tiết các lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm và các liệu pháp khác cho khó tiêu cũng như thời gian điều trị.
Phần Điều trị không dùng thuốc bao gồm thay đổi lối sống, liệu pháp hành vi và các nội dung cần giáo dục bệnh nhân về quản lý khó tiêu.
Phần Theo dõi nêu các chỉ định tái khám ở bệnh nhân đã điều trị khó tiêu. Phần này cũng thảo luận các cơ sở lâm sàng để chuyển bệnh nhân khó tiêu đến chuyên khoa.
Các nguyên tắc điều trị chung và mục tiêu điều trị ở bệnh nhân khó tiêu được thảo luận trong phần Nguyên tắc điều trị.
Phần Điều trị bằng thuốc thảo luận chi tiết các lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm và các liệu pháp khác cho khó tiêu cũng như thời gian điều trị.
Phần Điều trị không dùng thuốc bao gồm thay đổi lối sống, liệu pháp hành vi và các nội dung cần giáo dục bệnh nhân về quản lý khó tiêu.
Phần Theo dõi nêu các chỉ định tái khám ở bệnh nhân đã điều trị khó tiêu. Phần này cũng thảo luận các cơ sở lâm sàng để chuyển bệnh nhân khó tiêu đến chuyên khoa.
