Khó tiêu Tóm tắt về thuốc

Cập nhật: 27 January 2026

Thuốc kháng acid*


Thuốc  Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Alexitol natri (Na polyhydroxyaluminum monocarbonate hexitol complex)  360 mg/viên nén  1-2 viên nén uống mỗi 30 phút-1 giờ sau mỗi bữa ăn & lúc đi ngủ
Liều tối đa: 4 viên nén/ngày x 2 tuần
Tác dụng không mong muốn
  • Hiếm gặp: buồn nôn/nôn, táo bón
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
Nhôm hydroxide [Al(OH)3 hỗn dịch uống  640 mg uống 5-6 lần/ngày Tác dụng không mong muốn
  • Táo bón; có thể xảy ra tình trạng thiếu hụt phosphat khi sử dụng kéo dài hoặc với liều lượng lớn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân bị hạ phosphat máu
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận mạn tính; có thể gây thiếu hụt phosphat
  • Để giảm tác dụng gây táo bón, nhôm hydroxide thường được dùng cùng với thuốc kháng acid chứa magiê (ví dụ: magiê hydroxide, magiê oxide)
viên nén  600-1.200 mg uống mỗi 6-8 giờ 
Canxi carbonate (CaCO3 500 mg/viên nén  1-4 viên nén uống khi cần
Liều tối đa: 15 viên nén/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi); Chuyển hóa (tăng canxi máu, nhiễm kiềm chuyển hóa)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng canxi máu, có hoặc có tiền sử sỏi thận, hạ phosphat máu, bệnh nhân nghi ngờ ngộ độc digoxin
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, các bệnh liên quan đến tăng canxi máu, bệnh suy tuyến cận giáp
1 g/viên nén  0,5-3 g uống khi cần 
Magiê hydroxide [Mg(OH)2 hỗn dịch 400 mg/5 mL  5-15 mL uống lên đến 4 lần/ngày  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (tăng magiê máu ở bệnh nhân suy thận, yếu cơ, suy hô hấp, hạ huyết áp)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân tắc ruột, táo bón, suy thận
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có hậu môn nhân tạo, hồi tràng nhân tạo, rối loạn điện giải
  • Theo dõi để phát hiện độc tính ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
hỗn dịch sệt, đậm đặc 1.325 mg/5 mL  5-10 mL pha trong một ít nước, uống khi cần 
hỗn dịch 2.400 mg/10 mL  5-20 mL uống mỗi 24 giờ 
Magiê oxide (MgO)  140 mg/viên nang  1 viên nang uống mỗi 6-8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau quặn, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, liệt ruột); Tác dụng khác (phát ban, mày đay, ngứa, tăng magiê máu)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, tắc ruột
400 mg/viên nén  1 viên nén uống mỗi 24 giờ 
Natri bicarbonate (NaHCO3   1-5 g uống mỗi 4-6 giờ khi cần hoặc
0,65-2,6 g uống mỗi 4 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau quặn, ợ hơi, đầy hơi)
  • Sử dụng quá nhiều bicarbonate có thể dẫn đến hạ kali máu và nhiễm kiềm chuyển hóa, đặc biệt là ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, tắc ruột
325 mg/viên nén 1-2 viên nén uống mỗi 8 giờ hoặc
3-6 viên nén uống mỗi 6 giờ 
650 mg/viên nén   2-4 viên nén uống mỗi 8 giờ 
Acid alginic 
Natri alginate/kali bicarbonate  hỗn dịch uống natri alginate 1.000 mg/kali bicarbonate 200 mg/10 mL  5-10 mL uống sau bữa ăn & lúc đi ngủ  Tác dụng không mong muốn
  • Phản ứng dị ứng rất hiếm khi xảy ra (phát ban da, ngứa, chóng mặt, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng canxi máu, vôi hóa thận, sỏi thận tái phát có chứa canxi, suy giảm chức năng thận; bệnh nhân đang ăn kiêng hạn chế natri và kiểm soát kali
 
Chế phẩm bismuth 
Bismuth salicylate (bismuth subsalicylate)  hỗn dịch 262 mg/15 mL
524 mg/viên nén 
524 mg uống mỗi ½-1 giờ
Liều tối đa: 8 liều/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • Phân và lưỡi sẫm màu, phản ứng quá mẫn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mẫn cảm với salicylate hoặc aspirin, tiền sử xuất huyết tiêu hóa nặng và rối loạn chảy máu
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận
1.048 mg/viên nén  1 viên nén uống mỗi 12 giờ
Có thể lặp lại mỗi 1 giờ đến
Liều tối đa: 4 liều/ngày 
*Trên thị trường có nhiều chế phẩm phối hợp của thuốc kháng acid. Thường phối hợp Al & Mg để giảm tác dụng gây táo bón/tiêu chảy. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc chống co thắt


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Chlordiazepoxide/clidinium Br  Mỗi viên nén: chlordiazepoxide 5 mg/clidinium Br 2,5 mg
3-4 viên nén uống mỗi 24 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (khô miệng, táo bón, buồn nôn); TKTƯ (buồn ngủ, mất trí nhớ, hành vi hung hăng hoặc hiếu động thái quá); Các tác dụng khác (hạ huyết áp, bí tiểu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh động kinh; bệnh tim mạch, gan hoặc thận; suy hô hấp; nhuyễn xương
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, liệt ruột
Fenoverine  100 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
200 mg uống mỗi 12 giờ trong không >6 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Kích ứng tiêu hóa, đau cơ, tiêu cơ vân có thể hồi phục

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân hiện đang hoặc có tiền sử bệnh gan mạn tính, tiền sử tăng thân nhiệt, bệnh cơ ty thể, suy thận
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc đang điều trị bằng nhiều loại thuốc

Chế phẩm than hoạt tính


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Than hoạt tính1  750 mg uống mỗi 6-8 giờ hoặc
600-1.200 mg uống mỗi 8 giờ
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, phân đen); Chuyển hóa (tăng natri máu, hạ kali máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên tránh sử dụng ở bệnh nhân bị tắc ruột
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nôn
1Trên thị trường có nhiều dạng phối hợp với than hoạt tính. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế & thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc kích thích mật, tiêu sỏi mật & bảo vệ gan


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acid ursodeoxycholic1  50 mg uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Phân nhão, tiêu chảy, phân sệt
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân viêm túi mật cấp tính, bệnh tắc nghẽn đường mật, bệnh viêm ống mật, bệnh nhu mô gan, chế độ ăn kiêng khắc nghiệt; phụ nữ mang thai và trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai
  • Theo dõi chức năng gan 4 tuần một lần trong 3 tháng đầu, sau đó 3 tháng một lần
1Trên thị trường có nhiều dạng phối hợp với acid ursodeoxycholic. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế và thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc trợ tiêu hóa


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Biodiastase/lipase/newlase  2-3 viên nén uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn, đau quặn bụng, tiêu chảy)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Nên uống cùng thức ăn
  • Sử dụng thận trọng khi mang thai
Pancreatin/enzyme đậm đặc từ Aspergillus oryzae  1-2 viên nén uống cùng bữa ăn  Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (buồn nôn/nôn, khó chịu ở bụng); phản ứng quá mẫn; tăng acid uric máu hoặc tăng acid uric niệu đã xảy ra khi dùng liều cao

Hướng dẫn đặc biệt

  • Duy trì uống đủ nước khi dùng chế phẩm có nồng độ cao

Thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi & kháng viêm


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Acotiamide  100 mg uống mỗi 8 giờ Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón); Chuyển hóa (tăng ALT, AST, gamma-GTP, prolactin và triglyceride trong máu)
Hướng dẫn đặc biệt
  • Không có tác dụng đối với cơn đau và cảm giác nóng rát ở vùng thượng vị liên quan đến chứng khó tiêu chức năng
  • Cân nhắc nội soi đường tiêu hóa trên cùng với các xét nghiệm khác nếu các triệu chứng vẫn tiếp diễn
Clebopride  0,5 mg uống mỗi 8 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Khi dùng liều cao: Buồn ngủ, chóng mặt, căng tức ngực

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh dùng cho bệnh nhân mà việc kích thích nhu động dạ dày có thể gây hại (ví dụ: xuất huyết, tắc nghẽn, thủng), bệnh nhân có tiền sử rối loạn vận động muộn do thuốc an thần kinh
  • Sử dụng thận trọng trong ba tháng đầu thai kỳ và khi cho con bú
Domperidone  10-20 mg uống mỗi 6-8 giờ vào 15-20 phút trước bữa ăn & lúc đi ngủ, trong lên đến 12 tuần
Thời gian điều trị ban đầu tối đa: 2-4 tuần 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (đau quặn bụng, khô miệng, xét nghiệm chức năng gan bất thường); Nội tiết (nồng độ prolactin tăng cao, tiết sữa bất thường, chứng vú to ở nam giới); Ngoài da (phát ban, mày đay); TKTƯ (phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ, đau đầu)
  • Có liên quan đến tăng nguy cơ loạn nhịp thất hoặc đột tử do tim, đặc biệt với liều >30 mg/ngày hoặc khi sử dụng ở bệnh nhân trên 60 tuổi

Hướng dẫn đặc biệt

  • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian cần thiết ngắn nhất
  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân u tuyến yên tiết prolactin, thủng đường tiêu hóa, xuất huyết hoặc tắc nghẽn, suy gan trung bình hoặc nặng, rối loạn điện giải đáng kể, kéo dài khoảng dẫn truyền tim (đặc biệt là QTc), bệnh tim tiềm ẩn, sử dụng đồng thời thuốc kéo dài QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ
Itopride  50 mg uống mỗi 8 giờ trước bữa ăn, trong lên đến 8 tuần  Tác dụng không mong muốn
  • TKTƯ (chóng mặt, đau đầu, run); Nội tiết (tăng nồng độ prolactin, chứng vú to ở nam giới); Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn); Gan (vàng da); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (phát ban, đỏ da, ngứa, phản ứng phản vệ)
  • Tác dụng của acetylcholine được tăng cường và có thể gây ra các tác dụng cholinergic không mong muốn

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và bệnh nhân quá mẫn với itopride và người mà việc tăng nhu động ruột có thể gây hại
  • Sử dụng thận trọng ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Metoclopramide  5-10 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
10 mg tiêm bắp.tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 8 giờ
Liều tối đa: 30 mg/ngày 
Tác dụng không mong muốn
  • TKTƯ (bồn chồn, buồn ngủ, đau đầu, phản ứng ngoại tháp và phản ứng loạn trương lực cơ đã được báo cáo [ví dụ: rối loạn vận động muộn và các triệu chứng Parkinson]); Nội tiết (tăng prolactin dẫn đến tiết sữa bất thường hoặc chứng vú to ở nam giới); Tiêu hóa (tiêu chảy)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Tránh sử dụng ở bệnh nhân mà việc kích thích co cơ có thể ảnh hưởng xấu đến các bệnh lý đường tiêu hóa (ví dụ: xuất huyết, tắc nghẽn, thủng đường tiêu hóa)
  • Nên tránh sử dụng ở bệnh nhân bị u tuyến thượng thận, động kinh, bệnh Parkinson, tiền sử trầm cảm và ở bệnh nhân đang dùng thuốc có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Mosapride  5 mg uống mỗi 8 giờ hoặc
15 mg uống mỗi 24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu hóa (tiêu chảy, khô miệng, tăng men gan, rối loạn chức năng gan, đau bụng, buồn nôn/nôn); TKTƯ (đau đầu, chóng mặt); Huyết học (tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu); Tác dụng khác (khó chịu, đánh trống ngực, tăng triglyceride)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn
  • Không nên dùng thuốc >2 tuần nếu không thấy kết quả điều trị lâm sàng
  • Nên tránh dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa
Simeticone (simethicone)1  40-160 mg uống sau bữa ăn & lúc đi ngủ hoặc
60-120 mg uống mỗi 24 giờ hoặc
200 mg uống mỗi 12-24 giờ 
Tác dụng không mong muốn
  • Tiêu chảy, táo bón

Hướng dẫn đặc biệt

  • Suy chức năng thận, chế độ ăn ít phosphat
1Trên thị trường có nhiều dạng phối hợp của simeticone. Vui lòng xem ấn bản MIMS mới nhất để biết dạng bào chế và thông tin kê toa cụ thể.

Thuốc kháng thụ thể histamin H2 (H2RA)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Cimetidine  200 mg uống mỗi 6-12 giờ x 4 tuần Tác dụng không mong muốn
  • TKTƯ (đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, kích động); Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn/nôn); Tác dụng khác (phát ban, đau cơ, đau khớp) • Thay đổi chức năng gan, lú lẫn có thể hồi phục ở người cao tuổi và người suy thận thỉnh thoảng xảy ra
  • Hiếm gặp: Nhiễm độc gan, phản ứng quá mẫn, viêm tụy cấp, Tim mạch (nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, hạ huyết áp); Huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt)
  • Cimetidine có tác dụng kháng androgen yếu; liệt dương và chứng vú to ở nam giới đã xảy ra và thường có thể hồi phục
Hướng dẫn đặc biệt
  • Tiêm tĩnh mạch nên được thực hiện chậm; truyền tĩnh mạch được ưu tiên hơn (đặc biệt đối với liều cao và ở bệnh nhân suy giảm chức năng tim mạch)
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan và suy thận; khuyến cáo điều chỉnh liều
  • Loại trừ sự hiện diện của ung thư dạ dày trước khi bắt đầu điều trị
  • Cimetidine có thể làm giảm quá trình chuyển hóa ở gan của một số thuốc thông qua ức chế các isoenzyme cytochrome P450; theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu đường uống, lidocaine, phenytoin hoặc theophylline; có thể cần giảm liều
Famotidine  10-20 mg uống mỗi 12 giờ hoặc
20 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Nizatidine  75 mg uống mỗi 12-24 giờ x 2 tuần
Liều tối đa: 150 mg/ngày 
Ranitidine  150 mg uống mỗi 12 giờ, trong lên đến 6 tuần hoặc
300 mg uống lúc đi ngủ x 6 tuần hoặc
50 mg tiêm tĩnh mạch chậm/tiêm bắp mỗi 6-8 giờ 

Thuốc ức chế bơm proton (PPI)


Thuốc Liều dùng Lưu ý
Esomeprazole  10-20 mg uống mỗi 24 giờ x 2-4 tuần hoặc
40 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút
Tác dụng không mong muốn
  • Nhìn chung thuốc được dung nạp tốt; các tác dụng thường gặp nhất:
    Đau đầu, tiêu chảy, phát ban
  • Ít gặp: Tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn/nôn, khô miệng); Ngoài da (ngứa, mày đay); Cơ xương (đau khớp, đau cơ); Huyết học (tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); Tác dụng khác (chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên)
  • Các phản ứng quá mẫn, tăng men gan và các trường hợp riêng lẻ của nhạy cảm với ánh sáng và độc tính gan đã được báo cáo
Hướng dẫn đặc biệt
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan; khuyến cáo điều chỉnh liều
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với atazanavir, nelfinavir hoặc methotrexate (PPI làm giảm mức độ tiếp xúc với các thuốc này)
  • Loại trừ khả năng mắc bệnh ung thư dạ dày trước khi điều trị
  • Gãy xương: Một số nghiên cứu quan sát đã được công bố cho thấy liệu pháp PPI có thể liên quan đến tăng nguy cơ gãy xương do loãng xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống; bệnh nhân nên sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị PPI ngắn nhất phù hợp với tình trạng bệnh đang được điều trị
Lansoprazole  15-30 mg uống mỗi 24 giờ x 2-4 tuần 
Omeprazole  10-20 mg uống mỗi 24 giờ x 2-4 tuần hoặc
40 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút
Pantoprazole  10-40 mg uống mỗi 24 giờ x 2-4 tuần hoặc
40 mg tiêm tĩnh mạch trong 2-15 phút  mỗi 24 giờ 
Rabeprazole  20 mg uống mỗi 24 giờ x 2 tuần 
Thuốc Hàm lượng có trên thị trường Liều dùng Lưu ý
Sản phẩm phối hợp 
Pantoprazole Na sesquihydrate/domperidone  Mỗi viên nang: pantoprazole Na sesquihydrate 40 mg/domperidone 30 mg  1 viên nang uống mỗi 24 giờ  Tác dụng không mong muốn
  • Pantoprazole: TKTƯ (đau đầu, chóng mặt); Tác dụng khác (phát ban da, ngứa, tiêu chảy)
    • Điều trị lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong đường tiêu hóa
  • Domperidone: TKTƯ (đau đầu, lo lắng); Tác dụng khác (tiết sữa bất thường, phì đại tuyến vú ở nam giới, phát ban da, ngứa, khát nước)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
Rabeprazole/itopride  Mỗi viên nang: rabeprazole 20 mg/itopride 150 mg  1 viên nang uống mỗi 24 giờ   Tác dụng không mong muốn
  • Rabeprazole: Suy nhược, sốt, phản ứng dị ứng, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ớn lạnh, khó chịu, đau & nhức cơ xương, các dấu hiệu tim mạch, các vấn đề về hệ tiêu hóa, bất thường tuyến giáp, thay đổi hệ tạo máu, phù nề, thay đổi cân nặng, rối loạn giấc ngủ và các triệu chứng thần kinh trung ương khác, giảm ham muốn tình dục, các triệu chứng hô hấp, khó khăn về thị lực và thính lực, tiểu khó, ảnh hưởng đến hệ sinh dục và tổn thương da; có thể có bất thường trong các thông số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm như công thức máu, phân tích nước tiểu, hồ sơ lipid, điện giải, glucose và chức năng gan
  • Itopride: Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, tăng tiết nước bọt, đau bụng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa); Tác dụng khác (quá mẫn, đau đầu, hiếm khi, run, tiết sữa bất thường, chứng vú to ở nam giới)

Hướng dẫn đặc biệt

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với benzimidazole có nhóm thế
  • Chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích tiềm năng lớn hơn rủi ro có thể xảy ra

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.

Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.

Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.

Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.