Thuốc chống đông máu, kháng tiểu cầu & tiêu sợi huyết
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Aspirin | 80 mg uống mỗi 24 giờ từ tuần thứ 13-26 của thai kỳ | Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc chống co giật
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Magiê sulfat (1 g MgSO4) = 4 mmol Mg) |
Tiền sản giật/sản giật 4-6 g truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút Sau đó là 1-2 g/giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong ít nhất 24 giờ sau khi sinh hoặc sau cơn co giật cuối cùng, tùy theo tình trạng nào xảy ra trước hoặc 4-6 g truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút và đồng thời tiêm bắp 5 g vào mỗi bên mông Sau đó 5 g tiêm bắp vào 1 bên mông mỗi 4 giờ trong ít nhất 24 giờ sau khi sinh hoặc sau cơn co giật cuối cùng, tùy theo tình trạng nào xảy ra trước Nếu tái phát co giật: Có thể thêm 2-4 g tiêm bolus tĩnh mạch Liều tối đa: 30-40 g/ngày |
Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc giải độc & khử độc
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Natri bicarbonate | 10-150 mL tiêm tĩnh mạch của dung dịch 8,4%, dùng tùy theo mức độ giảm natri máu | Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc chẹn beta*
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Labetalol | Khởi đầu: 100 mg uống mỗi 12 giờ Có thể tăng dần liều dựa trên đáp ứng, đến 200-400 mg uống mỗi 12 giờ Liều tối đa: 2.400 mg/ngày Điều trị tăng huyết áp nặng Khởi đầu: 10-20 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút, sau đó là 20-80 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 10-30 phút đến khi đạt được hiệu quả mong muốn Liều đơn tối đa: 80 mg Liều tích lũy tối đa: 300 mg Truyền liên tục: 1-3 mg/phút truyền tĩnh mạch đến khi đạt được hiệu quả mong muốn Khoảng liều: 50-200 mg Liều tích lũy tối đa: 300 mg |
Tác dụng không mong muốn
|
| Metoprolol | 100 mg uống mỗi 12 giờ |
Thuốc đối kháng canxi*
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Nicardipine | Khởi đầu: 1-5 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục Có thể tăng hoặc giảm liều mỗi lần 0,5 mg/giờ sau 30 phút đến khi đạt được đáp ứng mong muốn Tốc độ tối đa: 15 mg/giờ Tiền sản giật: 4 mg/giờ liều tối đa với tốc độ <15 mg/giờ |
Tác dụng không mong muốn
|
| Nifedipine | 10-20 mg uống mỗi 8-12 giờ Liều tối đa: 120 mg/ngày Kiểm soát huyết áp khẩn cấp Dạng phóng thích tức thời: 10-20 mg uống mỗi 15-30 phút Sau đó 10-20 mg uống mỗi 2-6 giờ Liều tối đa: 180 mg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Thuốc tác dụng lên trung ương
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Methyldopa | Khởi đầu: 250 mg uống mỗi 8-12 giờ x 2 ngày Có thể tăng hoặc giảm liều với khoảng thời gian không quá mỗi 2 ngày đến khi đạt được hiệu quả mong muốn Liều duy trì: 0,5-2 g/ngày, uống Liều tối đa: 2-3 g/ngày Trong liệu pháp phối hợp, giới hạn liều khởi đầu còn 500 mg/ngày chia nhiều liều |
Tác dụng không mong muốn
|
Thuốc giãn mạch trực tiếp
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Hydralazine (dihydralazine) | Điều trị tăng huyết áp cấp tính Khởi đầu: 5-10 mg truyền tĩnh mạch chậm, có thể lặp lại sau khoảng thời gian 20-30 phút hoặc Khởi đầu: 0,2-0,3 mg/phút truyền tĩnh mạch liên tục Liều duy trì: 0,05-0,15 mg/phút hoặc 5 mg tiêm tĩnh mạch, sau đó 5-10 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 20-40 phút khi cần Liều tích lũy tối đa: 20 mg |
Tác dụng không mong muốn
|
| Natri nitroprusside | Điều trị tăng huyết áp cấp tính 0,3-1,5 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch, chỉnh liều dần theo đáp ứng Liều thông thường: 0,5-6 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch Liều tối đa: 8 mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch, ngưng truyền nếu không có đáp ứng sau 10 phút Nếu tiếp tục trong >4 giờ, có thể gây ngộ độc xyanua cho bào thai |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Tất cả liều dùng khuyến cáo áp dụng cho phụ nữ không mang thai và phụ nữ không cho con bú và người trưởng thành không lớn tuổi có chức năng gan & thận bình thường trừ khi được nêu rõ.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
