Bambec

Bambec

bambuterol

Nhà sản xuất:

AstraZeneca
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Bambuterol hydrochloride 10 mg.
Mô tả
Thành phần tá dược: lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat.
Dược lực học
Nhóm trị liệu: chủ vận β2 có chọn lọc, bambuterol, mã ATC: R03C C12.
Bambec chứa bambuterol là tiền chất của terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể bêta, kích thích chọn lọc trên β2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.
Các nghiên cứu dược lực học đã chỉ ra rằng sau khi cho chuột lang uống bambuterol, đã đạt được tác dụng bảo vệ chống lại sự co thắt phế quản do histamin. Ở liều tương đương, thời gian giãn phế quản kéo dài hơn so với sau khi dùng terbutalin đơn thuần. Bambuterol, hoặc monocarbamat este, không có đặc tính giãn cơ trơn. Các tác dụng bảo vệ phế quản được thấy sau khi uống bambuterol có liên quan đến việc tạo ra terbutalin, cũng như các tác dụng khác (tác động lên các cơ quan khác).
Các nghiên cứu dược lực học đã được thực hiện ở bệnh nhân hen và những người tình nguyện khỏe mạnh. Các tác động quan sát được là giãn phế quản, run và tăng nhịp tim. Các tác động chuyển hóa bao gồm sự gia tăng nhỏ lượng glucose trong máu, trong khi tác động lên kali huyết thanh là không đáng kể. Trong các nghiên cứu ngắn hạn về chuyển hóa lipoprotein, người ta đã quan sát thấy sự gia tăng HDL cholesterol. Tóm lại, tất cả các tác dụng dược lực học được quan sát thấy có thể được cho là do chất chuyển hóa có hoạt tính terbutalin.
Dược động học
Khoảng 20% liều bambuterol uống vào được hấp thu. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với thức ăn. Sau khi hấp thu, khoảng 90% bambuterol đuợc chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân (bởi enzym cholinesterase trong huyết tương) và oxy hóa thành terbutalin có hoạt tính. Khoảng 1/3 liều bambuterol hấp thu được chuyển hóa ở thành ruột và ở gan, chủ yếu thành các dạng chuyển hóa trung gian.
Ở người lớn, khoảng 10% bambuterol uống vào biến đổi thành terbutalin.
Nồng độ tối đa trong huyết tương của terbutalin, chất chuyển hóa có hoạt tính, đạt được trong vòng 2-6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt trạng thái hằng định sau 4-5 ngày điều trị. Thời gian bán hủy của bambuterol sau khi uống khoảng 13 giờ. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính là terbutalin khoảng 21 giờ.
Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận, do đó bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine <50 mL/phút) phải dùng liều khởi đầu thấp hơn. Không có kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinine <30 mL/phút. Ở bệnh nhân xơ gan, chuyển hóa của bambuterol có thể thay đổi không thể dự đoán được đối với từng cá nhân.
Chỉ định/Công dụng
Hen phế quản, co thắt phế quản và/hoặc tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Bambec dưới dạng viên nén, liều chỉ định 1 lần/ngày, dùng ngay trước khi đi ngủ. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá nhân.
Bệnh nhân phải dùng liệu pháp kháng viêm tối ưu (như corticosteroid hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotrien) khi sử dụng Bambec để điều trị duy trì trong bệnh hen.
Người lớn: Liều chỉ định khởi đầu 10 mg – 20 mg. Có thể tăng liều từ 10 mg đến 20 mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng.
Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận β2, liều khởi đầu khuyên dùng cũng như liều duy trì là 20 mg.
Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân rối loạn chức năng gan: Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan vì không dự đoán được các chuyển hóa thành terbutalin.
Bệnh nhân suy chức năng thận trung bình đến nặng (GFR < 50 mL/phút): Khuyến cáo dùng Bambec liều khởi đầu bằng nửa liều dùng ở người lớn.
Trẻ em: Không dùng Bambec cho trẻ em cho đến khi có đầy đủ dữ liệu lâm sàng.
Quá liều
Quá liều có thể dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triêu chứng và dấu hiệu tương tự như khi dùng quá liều Bricanyl: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, buồn nôn, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim.
Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng: tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận β2 có thể gây ra giảm kali huyết do sự tái phân bố kali.
Quá liều Bambec có thể gây ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày (xem Tương tác).
Điều trị quá liều
Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau:
Rửa dạ dày, than hoạt tính. Đánh giá cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều Bambec là chất ức chế thụ thể bêta chọn lọc tim nhưng các thuốc ức chế thụ thể bêta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản mạch máu ngoại biên qua trung gian β2 góp phần đáng kể gây giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với terbutalin hay bất kỳ các thành phần nào khác của thuốc. Không khuyến cáo sử dụng Bambec cho trẻ em do dữ liệu lâm sàng hạn chế trên nhóm đối tượng này.
Cảnh báo
Do terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận, cần giảm phân nửa liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận (GFR ≤50 mL/phút).
Ở những bệnh nhân xơ gan, và cả những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích hợp cho từng cá nhân, cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutalin ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Do vậy, dựa trên quan điểm thực hành, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa hoạt tính, terbutalin (Bricanyl), thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này.
Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận β2, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.
Ảnh hưởng lên hệ tim mạch có thể được ghi nhận ở các thuốc cường giao cảm, bao gồm Bambec. Có một số bằng chứng qua quá trình lưu hành thuốc trên thị trường và y văn về sự hiếm khi xảy ra thiếu máu cơ tim cục bộ liên quan tới các thuốc chủ vận bêta. Những bệnh nhân bị bệnh tim nặng (bệnh thiếu máu tim cục bộ, loạn nhịp hoặc suy tim nặng) đang dùng Bambec, nên thông báo cho bác sĩ nếu cảm thấy đau thắt ngực hay có các triệu chứng của bệnh tim tiến triển xấu đi. Nên chú ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau thắt ngực vì có thể do nguyên nhân từ bệnh hô hấp hay tim mạch.
Dù Bambec không dùng điều trị dọa sinh non, cũng nên lưu ý bambuterol chuyển hóa thành terbutalin và không nên dùng terbutalin như thuốc chống co thắt ở bệnh nhân có tiền sử thiếu máu tim cục bộ hoặc những bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu tim cục bộ.
Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận β2, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa ở những bệnh nhân tiểu đường khi bắt đầu điều trị.
Do tác dụng gây co thắt cơ tim của chất chủ vận β2, không nên dùng các thuốc này cho bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại.
Thuốc chủ vận β2 có thể gây loạn nhịp tim, nên cân nhắc khi điều trị cho từng bệnh nhân.
Sự khác nhau không thể dự đoán trước của quá trình chuyển hóa bambuterol thành terbutalin giữa các cá thể đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân bị xơ gan. Việc sử dụng chất chủ vận β2 thay thế được khuyến cáo ở bệnh nhân xơ gan và các dạng suy giảm chức năng gan nghiêm trọng khác.
Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận β2. Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng cấp tính do nguy cơ hạ kali huyết tăng cao khi giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp (xem Tương tác). Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp này.
Hạ kali huyết có thể làm tăng khuynh hướng loạn nhịp tim. Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân điều trị với digitalis glycosid do hạ kali huyết cũng làm tăng nguy cơ nhiễm độc digitalis.
Những bệnh nhân bị hen suyễn yêu cầu điều trị với Bambec, cũng nên điều trị kháng viêm tối ưu như corticosteroid hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotriene. Những bệnh nhân này nên được tư vấn tiếp tục điều trị với kháng viêm sau khi dùng Bambec thậm chí đến khi triệu chứng đã giảm. Nếu chế độ liều trước đây không còn hiệu quả làm giảm triệu chứng, điều này cho thấy bệnh đang tiến triển xấu đi. Bệnh nhân cần được tư vấn y khoa và đánh giá lại việc điều trị. Thận trọng khi sử dụng thêm các liệu pháp điều trị khác (bao gồm việc tăng liều các thuốc kháng viêm). Không dùng khởi đầu hoặc tăng liều Bambec khi điều trị cơn hen kịch phát. Cơn hen kịch phát nặng nên được điều trị khẩn cấp.
Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp.
Viên nén Bambec có chứa lactose. Bệnh nhân không nên dùng thuốc nếu có các vấn đề di truyền hiếm gặp: không dung nạp galactose, tình trạng thiếu enzym lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose galactose.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bambec không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Thận trọng khi sử dụng thuốc chủ vận β2 phóng thích chậm dạng uống ở giai đoạn cuối của thai kỳ vì tác động chống co thắt. Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sinh non có mẹ được điều trị bằng chất chủ vận β2.
Người ta chưa biết bambuterol hoặc các dạng chuyển hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutalin, chất chuyển hóa có hoạt tính của bambuterol đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị.
Việc ngưng cho con bú hay ngưng điều trị bằng Bambec được quyết định dựa trên lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và điều trị cho người mẹ.
Tương tác
Các thuốc gây mê halogen
Tránh dùng thuốc gây mê halothan khi điều trị với chất chủ vận β2 do tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Thận trọng khi sử dụng các thuốc gây mê halogen khác cùng với chất chủ vận β2.
Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholin). Tác động giãn cơ của suxamethonium kéo dài gấp 2 lần đã được quan sát thấy ở vài bệnh nhân sau khi dùng Bambec 20mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật. Sự ức chế tùy thuộc liều lượng và có thể hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng điều trị với bambuterol. Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là enzym bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Các nghiên cứu về tác động lên cholinesterase trong huyết tương cho thấy bambuterol ức chế hoạt động, nhưng điều này có thể hồi phục được. Tuy nhiên, trong những tình huống khắc nghiệt, sự tương tác có thể dẫn đến thời gian ngừng thở kéo dài có thể có ý nghĩa lâm sàng. Sự tương tác này cũng cần được xem xét với các chất giãn cơ khác được chuyển hóa bởi cholinesterase.
Các thuốc ức chế thụ thể bêta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác dụng của chất kích thích thụ thể β. Vì vậy, thông thường không nên dùng đồng thời Bambec và các thuốc ức chế β không chọn lọc.
Các thuốc thải kali và gây hạ kali huyết
Do tác động giảm kali huyết của các chất chủ vận β2, thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc thải kali trong huyết thanh được biết làm tăng nguy cơ giảm kali huyết, như thuốc lợi tiểu, methyl xanthin và corticosteroid, sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ của việc tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết.
Dùng Bambec thận trọng trên bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác.
Trên lý thuyết, nồng độ bambuterol bị giảm bởi quinidin do quinidin ức chế enzym cholinesterase ngay cả ở liều điều trị.
Có sáu trường hợp được báo cáo khi dùng đồng thời với salbutamol và ipratropium trong điều trị hen (phun khí dung), gây ra tăng nhãn áp góc hẹp. Terbutalin dường như tương tác với ipratropium tương tự như salbutamol khi dùng thuốc bằng máy phun khí dung. Phối hợp này không khuyến khích dùng cho bệnh nhân có khả năng mắc phải.
Tác dụng không mong muốn
Hầu hết các tác dụng ngoại ý là biểu hiện đặc trưng của các amin cường giao cảm. Mức độ nặng của các tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều. Các tác dụng ngoại ý này sẽ mất dần trong vòng 1-2 tuần điều trị.
- xem Bảng 1.

Image from Drug Label Content
Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C.
Hạn dùng: 36 tháng.
Phân loại MIMS
Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Phân loại ATC
R03CC12 - bambuterol ; Belongs to the class of adrenergics for systemic use, selective beta-2-adrenoreceptor agonists. Used in the treatment of obstructive airway diseases.
Trình bày/Đóng gói
Viên nén: hộp 3 vỉ x 10 viên.
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in