Thông tin thuốc gốc
Chỉ định và Liều dùng
Monotherapy in Parkinson's disease
Adult: As patch: Initially, 2 mg/24 hr, increased wkly in increments of 2 mg/24 hr, if necessary. Max: 8 mg/24 hr. Reduce daily dose in decrements of 2 mg every other day until complete withdrawal.

Adjunct to levodopa treatment in Parkinson's disease
Adult: As patch: Initially, 4 mg/24 hr, increased wkly in increments of 2 mg/24 hr, if necessary. Max: 16 mg/24 hr. Reduce daily dose in decrements of 2 mg every other day until complete withdrawal.

Restless leg syndrome
Adult: As patch: Initially, 1 mg/24 hr, increased wkly in increments of 1 mg/24 hr, according to response. Max: 3 mg/24 hr. Reduce daily dose in decrements of 1 mg every other day until complete withdrawal. Assess treatment continuation 6 mthly.
Thận trọng
Patient w/ severe CV disease, pre-existing dyskinesia. Avoid abrupt withdrawal. Severe hepatic impairment. Pregnancy and lactation.
Phản ứng phụ
Nausea, vomiting, somnolence, dizziness, anorexia, insomnia, hyperhidrosis, headache, fatigue, anxiety, dyspepsia, peripheral oedema, dyskinesia, symptomatic hypotension, syncope, compulsive behaviour, application site reactions.
Thông tin tư vấn bệnh nhân
This drug may cause somnolence and/or sudden sleep episodes, if affected, do not drive or operate machinery. Remove patch prior to MRI or cardioversion.
Monitor BP, daytime alertness; periodic skin evaluations.
Quá liều
Symptoms: Hypotension, nausea, vomiting, involuntary movements, confusion, hallucinations, convulsions and other signs of central dopaminergic stimulation. Management. General supportive treatment.
Tương tác
Decreased effect w/ dopamine antagonists (e.g. phenothiazines, metoclopramide). Additive sedative effect w/ CNS depressants (e.g. benzodiazepines, antipsychotics). May potentiate the dopaminergic adverse reaction of levodopa and may cause and/or exacerbate pre-existing dyskinesia.
Food Interaction
Additive sedative effect w/ alcohol.
Tác dụng
Description: Rotigotine is a nonergot-derivative dopamine receptor agonist. The exact mechanism of action is unclear but appears to be related to stimulation of postsynaptic dopamine D2-type auto receptors w/in the substantia nigra in the brain, leading to improved dopaminergic transmission in the motor areas of the basal ganglia.
Absorption: Absorbed through the skin. Absolute bioavailability: Approx 37%. Time to peak plasma concentration: 24 hr.
Distribution: Volume of distribution: Approx 84 L/kg. Plasma protein binding: Approx 92%.
Metabolism: Undergoes extensive first-pass metabolism via glucuronidation in the gut wall and liver; also undergoes N-dealkylation and conjugation to form inactive metabolites.
Excretion: Mainly via urine (approx 71%); faeces (approx 23%). Elimination half-life: 5-7 hr.
Đặc tính

Chemical Structure Image

Source: National Center for Biotechnology Information. PubChem Database. Rotigotine, CID=59227, (accessed on Jan. 23, 2020)

Bảo quản
Store between 20-25°C.
Phân loại MIMS
Phân loại ATC
N04BC09 - rotigotine ; Belongs to the class of dopamine agonists. Used in the management of Parkinson's disease.
Anon. Rotigotine. Lexicomp Online. Hudson, Ohio. Wolters Kluwer Clinical Drug Information, Inc. Accessed 09/03/2016.

Buckingham R (ed). Rotigotine. Martindale: The Complete Drug Reference [online]. London. Pharmaceutical Press. Accessed 09/03/2016.

McEvoy GK, Snow EK, Miller J et al (eds). Rotigotine. AHFS Drug Information (AHFS DI) [online]. American Society of Health-System Pharmacists (ASHP). Accessed 09/03/2016.

Neupro Transdermal System. U.S. FDA. Accessed 09/03/2016.

Thông báo miễn trừ trách nhiệm: Thông tin này được MIMS biên soạn một cách độc lập dựa trên thông tin của Rotigotine từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và được cung cấp chỉ cho mục đích tham khảo. Việc sử dụng điều trị và thông tin kê toa có thể khác nhau giữa các quốc gia. Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm trong MIMS để biết thông tin kê toa cụ thể đã qua phê duyệt ở quốc gia đó. Mặc dù đã rất nỗ lực để đảm bảo nội dung được chính xác nhưng MIMS sẽ không chịu trách nhiệm hoặc nghĩa vụ pháp lý cho bất kỳ yêu cầu bồi thường hay thiệt hại nào phát sinh do việc sử dụng hoặc sử dụng sai các thông tin ở đây, về nội dung thông tin hoặc về sự thiếu sót thông tin, hoặc về thông tin khác. © 2021 MIMS. Bản quyền thuộc về MIMS. Phát triển bởi
  • Neupro
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in