Urea


Thông tin thuốc gốc
Chỉ định và Liều dùng
Intravenous
Reduction of raised intracranial pressure, Reduction of raised intraocular pressure
Adult: 0.5-1.5 g/kg of a 30% solution in 5-10% glucose or 10% invert sugar infused at a rate not exceeding 4 ml/min. Max: 120 g or 1.5 g/kg daily.
Child: <2 yr: 100mg/kg.

Topical/Cutaneous
Ichthyosis and hyperkeratotic skin disorders
Adult: Apply to affected area bid to tid.
Renal Impairment
Intravenous:
Use with caution. Severe: Contra-indicated.
Hepatic Impairment
Intravenous:
Use with caution. Severe: contra-indicated.
Tương kỵ
Intravenous:
Can cause haemolysis when mixed with whole blood.
Chống chỉ định
Severely impaired renal function, marked dehydration, frank liver failure. Pulmonary congestion or pulmonary oedema, active intracranial bleeding, heart failure. Sickle cell disease with signs and symptoms of CNS involvement.
Thận trọng
Mild to moderate renal or hepatic impairment. Inject into large veins and do not infuse into veins of lower limbs of elderly patients to reduce the risk of thrombosis and phlebitis. Be careful to prevent extravasation. Reduce risk of haemolysis by using glucose or invert sugar solutions as diluent and avoid rapid inj. Do not stop infusion abruptly. Maintain adequate hydration and keep patient horizontal to decrease side effects. Monitor renal function and watch for signs of fluid and electrolyte imbalance. Rebound increase in intracranial and intraocular pressure may occur after 12 hr. Topical applications may be irritant to sensitive skin.
Phản ứng phụ
Venous thrombosis or phlebitis at inj site; haemolysis; sloughing or necrosis due to extravasation; fluid and electrolyte imbalance; hypersensitivity reactions; pulmonary oedema. Headache, nausea, vomiting, syncope, disorientation, dizziness, agitation, mental confusion, nervousness, hypotension, tachycardia, cardiotoxicity, hyperthermia.
Topical: B (FDA Pregnancy Category C applies to shampoo, topical paste, and nail lacquer.)
Tương tác
Increased excretion of lithium.
Tác dụng
Description: Urea is an osmotic diuretic similar to mannitol but more irritant. It induces diuresis by increasing osmotic pressure of the glomerular filtrate and increasing excretion of sodium, potassium and chloride ions. Its osmotic effect also draws water from cells e.g. brain, CSF and anterior chamber of the eye, thereby decreasing intracranial or intraocular pressure. Unlike mannitol, urea penetrates the eye and causes a rebound increase in intraocular pressure if the plasma concentration of the drug is less than that in the vitreous humour. Applied topically, urea promotes hydration of keratin and mild keratolysis in dry skin. It increases water uptake by the stratum corneum and has an antipruritic effect.
Pharmacokinetics:
Absorption: Rapidly absorbed from the GI tract.
Distribution: Distributed in extracellular and intracellular fluids (e.g. lymph, bile, CSF and blood). It crosses the placenta and penetrates the eye.
Excretion: Urine (unchanged).
Thông báo miễn trừ trách nhiệm: Thông tin này được MIMS biên soạn một cách độc lập dựa trên thông tin của Urea từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và được cung cấp chỉ cho mục đích tham khảo. Việc sử dụng điều trị và thông tin kê toa có thể khác nhau giữa các quốc gia. Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm trong MIMS để biết thông tin kê toa cụ thể đã qua phê duyệt ở quốc gia đó. Mặc dù đã rất nỗ lực để đảm bảo nội dung được chính xác nhưng MIMS sẽ không chịu trách nhiệm hoặc nghĩa vụ pháp lý cho bất kỳ yêu cầu bồi thường hay thiệt hại nào phát sinh do việc sử dụng hoặc sử dụng sai các thông tin ở đây, về nội dung thông tin hoặc về sự thiếu sót thông tin, hoặc về thông tin khác. © 2021 MIMS. Bản quyền thuộc về MIMS. Phát triển bởi MIMS.com
  • Cellartmimona
  • Sofrin
  • Softerin Oint
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in