CytoSorb

CytoSorb

Nhà sản xuất:

CytoSorbents

Nhà phân phối:

Hoang Long Pharma
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
CytoSorb chứa các hạt polymer hấp phụ (thấm hút cytokine và/hoặc bilirubin và/hoặc myoglobin và/hoặc chất ức chế P2Y12 (ticagrelor) và/hoặc chất ức chế yếu tố Xa (rivaroxaban) khi máu đi qua).
Chỉ định/Công dụng
Sử dụng trong các tình trạng có nồng độ cytokin và/hoặc bilirubin và/hoặc myoglobin tăng cao, hoặc khi tiến hành phẫu thuật tuần hoàn ngoài cơ thể nhằm loại bỏ chất ức chế P2Y12 (ticagrelor) và/hoặc chất ức chế yếu tố Xa (rivaroxaban).
Cách dùng
Trước khi bắt đầu thẩm tách/lọc máu, bệnh nhân được chống đông với heparin và duy trì ACT 160-210 giây hoặc aPTT 60-80 giây suốt quá trình (ở bệnh nhân sử dụng thiết bị oxy hóa qua màng ngoài cơ thể/ máy tim phổi nhân tạo: chống đông theo tiêu chuẩn cho những thủ thuật này). Khi dùng thuốc chống đông cục bộ, phải dùng máy lọc máu/máy thẩm tách để loại bỏ tổ hợp canxi citrate. Lưu lượng máu tối đa: 700 mL/phút, tối thiểu: 100 mL/phút, khuyến nghị: 150-700 mL/phút. Áp suất tối đa 760 mmHg. Có thể dùng Cytosorb tối đa 7 ngày liên tiếp, thời gian điều trị tối đa trên mỗi thiết bị: 24 giờ. Thiết bị sử dụng 1 lần, không nên tái sử dụng. Bảo quản/sử dụng ở 1-40°C.
Chống chỉ định
Giảm tiểu cầu do heparin và không có biện pháp chống đông máu cục bộ bằng citrate để thay thế. Tiểu cầu rất thấp (<20.000/μL). CCĐ tương đối: bệnh biến do tế bào hình liềm cấp; đồng thời cần điều trị ức chế miễn dịch (ngoại trừ corticosteroid) hoặc bị ức chế miễn dịch nặng (ví dụ CD4 < 200 hoặc giảm BCTT với ANC <1.000/μL); đang hoặc có khả năng mang thai.
Thận trọng
Theo dõi dấu hiệu bất thường áp suất dòng máu, đông máu/rỉ máu, tắc nghẽn các mối nối và khí trong mạch ngoài cơ thể (tránh thuyên tắc khí có thể gây tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong). Có khả năng tăng đông máu khi sử dụng ở lưu lượng thấp. Bệnh nhân < 45kg. Trường hợp CytoSorb đặt ở xa màng lọc, sử dụng máy thẩm tách/lọc máu có sẵn thang đo trọng lượng tích hợp (tự điều chỉnh thể tích siêu lọc cho những thay đổi áp suất màng) và nên pha loãng trước để giảm thiểu nguy cơ đông máu. CytoSorb có thể loại bỏ dược phẩm, nên chỉnh liều thuốc dùng kèm (nếu có) sau điều trị hấp phụ. Nếu cần bổ sung dinh dưỡng, nên cho ăn trực tiếp vào dạ dày hoặc qua ống thông khác thay vì qua đường tĩnh mạch. Nhũ tương lipid hoặc chất béo có thể ảnh hưởng xấu đến CytoSorb (nếu có chỉ định dùng lipid đường tiêm, nên sử dụng sau khi hoàn tất điều trị bằng CytoSorb hoặc ngừng 2 giờ trước lần điều trị bằng Cytosorb tiếp theo).
Tác dụng không mong muốn
Theo dõi phản ứng quá mẫn ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng polystyrene/divinylbenzene, polycarbonate, polypropylene, silicone và polyester. Ngừng điều trị và quyết định hồi lưu máu nếu xảy ra phản ứng quá mẫn. Theo dõi biến cố khác liên quan điều trị ngoài cơ thể, bao gồm nhưng không giới hạn: hạ HA, thay đổi thân nhiệt, cảm giác lạnh, chuột rút, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt, ngứa.
Phân loại MIMS
Các sản phẩm trị liệu khác
Phân loại ATC
V03 - ALL OTHER THERAPEUTIC PRODUCTS ; Other products with therapeutic properties.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Cytosorb Quả lọc hấp phụ
Trình bày/Đóng gói
300 mL x 1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Already a member? Sign in